Sau vài tháng chán nản tôi quyết định đi xuất khẩu lao động để bớt suy nghĩ. Trong thời gian tôi ở nước ngoài, vợ tôi ở nhà đã tiến hành kết hôn với một người khác (người này vợ đã mất) và sinh sống với nhau như vợ chồng trước sự chứng kiến của rất nhiều người.

Vậy tôi muốn hỏi luật sư:
1. Việc làm của vợ tôi có vi phạm luật hôn nhân gia đình về việc ngoại tình hay không? Nếu vi phạm tôi làm mẫu đơn tố cáo v/v ngoại tình gửi cho cơ quan nào (UBND cấp xã tôi cư chú hay UBND xã vợ cư trú hiện tại hay Tòa án nhân dân huyện?) và mức án phí là bao nhiêu?

2. Chúng tôi không có tài sản chung, sau khi tôi tố cáo tôi sẽ nộp đơn "đơn phương xin ly dị" vậy theo luật sư tòa sẽ xử tôi như thế nào?

3. Mẫu đơn tố cáo việc vợ tôi ngoại tình và mẫu đơn ly dị như thế nào?

Chân thành cảm ơn Luật sư!

 

Luật sư tư vấn:

Thưa quý khách hàng, Công ty Luật TMINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của anh liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:  

- Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Nghị định 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật hôn nhân và gia đình;

- Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi, bổ sung năm 2011;

- Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng 12 năm 2012 Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm” của Bộ luật Tố tụng Dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Nghị định 110/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã;

- Thông tư số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 9 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội “Về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Giải quyết vấn đề:  

2.1. Xác định việc người vợ ngoại tình:

Theo thông tin anh cung cấp, trường hợp này có thể hiểu là anh và vợ anh đã có đăng ký kết hôn. Sau đó anh và vợ anh ly thân, vợ anh lại kết hôn với người khác.

Căn cứ Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng như sau:

Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;

e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.”

Ngoài ra, vợ anh có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 147 Bộ luật hình sự:

Điều 147. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

2. Phạm tội trong trường hợp đã có quyết định của Toà án tiêu huỷ việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.”

Nội dung Điều 147 nêu trên được hướng dẫn tại Mục 3 Thông tư số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC như sau:

3. Về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng (Điều 147 BLHS)

3.1. Chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó...

3.2. Chỉ có thể truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng gây hậu quả nghiêm trọng.

Hậu quả nghiêm trọng có thể là làm cho gia đình của một hoặc cả hai bên tan vỡ dẫn đến ly hôn, vợ hoặc chồng, con vì thế mà tự sát, v.v...

b) Người vi phạm chế độ một vợ, một chồng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.”

Như vậy, trường hợp vợ ngoại ngoại tình có thể bị xử phạt hành chính với mức từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong hai trường hợp tại Mục 3.2 Thông tư số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC.

Trường hợp anh và vợ anh chưa có đăng ký kết hôn thì việc vợ anh kết hôn với người khác sẽ không vi phạm quy định của pháp luật nêu trên.

Xử lý hành vi vi phạm:

Khi xác định vợ anh ngoại tình, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng thì anh có quyền làm đơn tố giác gửi đến cơ quan công an nơi gần nhất (có thể là nơi anh cư trú hoặc nơi vợ anh cư trú) để được tiếp nhận và giải quyết. Khi anh nộp đơn đến cơ quan công an thì không phải nộp án phí.

2.2 Giải quyết việc đơn phương ly hôn

Sau khi anh nộp đơn tố giác vợ anh ngoại tình với cơ quan công an, anh sẽ nộp đơn đơn phương ly hôn. Khi tòa xét xử cho anh ly hôn thì tòa án sẽ căn cứ vào lý do anh đưa ra để ly hôn với vợ. Có thể anh sẽ đưa ra lý do là vì vợ anh ngoại tình, tuy nhiên anh phải cung cấp được những bằng chứng để chứng minh cho sự việc này, đây là quyền và nghĩa vụ của anh theo Điều 6 Bộ luật tố tụng dân sự:

Điều 6. Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự

1. Các đương sự có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ cho Toà án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh như đương sự.

2. Toà án chỉ tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.”

Căn cứ vào chứng cứ mà anh cung cấp, tòa án sẽ xem xét và giải quyết cho anh ly hôn với vợ theo thủ tục chung. Thủ tục đơn phương ly hôn được thực hiện như sau:

Hồ sơ chuẩn bị đơn phương ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn (theo mẫu của Tòa án nhân dân cấp huyện).

- Bản chính giấy chứng nhận đăng kí kết hôn của hai vợ chồng.

- Bản sao chứng thực giấy chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của 2 vợ chồng.

- Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con (nếu có).

Thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn

Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi 2011 về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ, trường hợp đơn phương ly hôn, người chồng nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi người vợ cư trú, làm việc.

+ Thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn:

Theo Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự được hướng dẫn tại Điều 14 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng 12 năm 2012, thời hạn chuẩn bị xét xử những tranh chấp về hôn nhân và gia đình là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Toà án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá 02 tháng. Như vậy, thời gian tối đa giải quyết vụ án đơn phương ly hôn là 06 tháng.

2.3 Mẫu đơn tố cáo việc vợ tôi ngoại tình và mẫu đơn ly hôn

Đối với 2 mẫu đơn này, anh có thể truy cập vào website của Công ty luật Minh Khuê: www.luatminhkhue.vn để tải về và tham khảo. Tuy nhiên, có một số tòa án yêu cầu mẫu đơn riêng nên anh tiến hành liên lạc với tòa án để mua mẫu đơn, mẫu đơn xin ly hôn của luật Minh Khuê sẽ có giá trị tham khảo, trường hợp tòa án không sử dụng mẫu đơn riêng thì anh có thể sử dụng mẫu đơn của Luật Minh Khuê để nộp cho tòa án.

Trân trọng cám ơn,

Bộ phận tư vấn Pháp luật hôn nhân - Công ty Luật TNHH Minh Khuê.