1. Hiểu thế nào về đơn xin nghỉ việc?

Đơn xin nghỉ việc là một bản thông báo mà người lao động gửi tới người sử dụng lao động khi họ quyết định chấm dứt mối quan hệ lao động hiện tại. Đây không chỉ là bước đầu tiên trong quá trình chấm dứt hợp đồng lao động, mà còn là yếu tố quan trọng để hoàn tất tất cả các thủ tục nghỉ việc theo quy định của pháp luật lao động. Trong khi đơn xin nghỉ việc, người lao động trình bày lý do và ý chí của mình trong việc chấm dứt mối quan hệ lao động hiện tại. Bằng việc trình bày một cách tỉ mỉ và chính xác, người lao động mong muốn tạo ra một tài liệu chứng minh cho quá trình chấm dứt hợp đồng lao động của mình.

Bên cạnh việc thông báo chấm dứt, đơn xin nghỉ việc cũng giúp xác định các yêu cầu và thủ tục cần thiết để hoàn tất quá trình nghỉ việc. Thông qua đơn này, người lao động có thể yêu cầu thanh toán các khoản lương, các phúc lợi còn lại hoặc bất kỳ khoản tiền nào khác mà họ có quyền nhận sau khi kết thúc mối quan hệ lao động. Ngoài ra, đơn xin nghỉ việc cũng có thể chứa các thông tin khác như thời gian mong muốn nghỉ việc, cung cấp thông tin liên hệ và yêu cầu cho sự hỗ trợ và hướng dẫn từ phía người sử dụng lao động trong quá trình hoàn tất các thủ tục cuối cùng.

Qua việc viết đơn xin nghỉ việc một cách cẩn thận và chính xác, người lao động có thể đảm bảo rằng quá trình chấm dứt hợp đồng lao động và các thủ tục nghỉ việc sau đó được tiến hành đúng quy định pháp luật và mang lại hiệu quả tốt nhất cho cả hai bên.

 

2. Phải làm gì khi xin nghỉ việc nhưng sếp không duyệt?

Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2019 thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp cụ thể sau:

- Theo quy định, khi làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng và phải báo trước ít nhất 45 ngày. Điều này ám chỉ rằng người lao động cần thông báo cho người sử dụng lao động về ý định chấm dứt hợp đồng ít nhất 45 ngày trước ngày dự kiến nghỉ việc.

- Trong trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng và phải báo trước ít nhất 30 ngày. Điều này đồng nghĩa với việc người lao động cần thông báo cho người sử dụng lao động về ý định chấm dứt hợp đồng ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến nghỉ việc.

- Trong trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng, người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng và phải báo trước ít nhất 03 ngày làm việc. Điều này ám chỉ rằng người lao động cần thông báo cho người sử dụng lao động về ý định chấm dứt hợp đồng ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến nghỉ việc.

- Trong một số ngành, nghề hoặc công việc đặc thù, thời hạn báo trước được áp dụng theo quy định của Chính phủ. Điều này ngụ ý rằng các ngành, nghề hoặc công việc đặc thù có thể có quy định riêng về thời hạn báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, và những quy định này phải được tuân thủ.

Bên cạnh đó, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần thông báo trước trong một số trường hợp sau:

- Người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước nếu không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được đảm bảo điều kiện làm việc như đã thỏa thuận, trừ trường hợp có quy định tại Điều 29 của Bộ luật lao động. Điều này ám chỉ rằng khi người lao động không được đối xử đúng như cam kết ban đầu về công việc, địa điểm làm việc hoặc không có điều kiện làm việc như thỏa thuận, người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước. Tuy nhiên, Điều 29 của Bộ luật lao động có thể quy định một số trường hợp ngoại lệ trong việc chấm dứt hợp đồng mà cần tuân thủ.

- Người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước nếu không nhận đủ lương hoặc lương không được trả đúng thời hạn, trừ trường hợp có quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật lao động. Điều này ám chỉ rằng khi người lao động không nhận được đúng số tiền lương đã thỏa thuận hoặc lương không được trả đúng thời hạn, người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước. Tuy nhiên, khoản 4 Điều 97 của Bộ luật lao động có thể quy định một số trường hợp ngoại lệ trong việc chấm dứt hợp đồng mà cần tuân thủ.

- Người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước nếu bị ngược đãi, đánh đập, có lời nói hoặc hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động. Điều này ám chỉ rằng khi người lao động trải qua tình huống bị ngược đãi, lạm dụng, hoặc bị tác động tiêu cực đến sức khỏe, nhân phẩm và danh dự, hoặc bị cưỡng bức lao động, người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước.

- Người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước nếu bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Điều này ám chỉ rằng trong trường hợp người lao động trải qua tình huống quấy rối tình dục trong môi trường làm việc, người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước.

- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật lao động. Điều này ám chỉ rằng người lao động nữ khi mang thai phải tuân thủ quy định về nghỉ việc theo khoản 1 Điều 138 của Bộ luật lao động. Trong trường hợp này, người lao động không cần báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật lao động có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Điều này ám chỉ rằng khi người lao động đạt đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên liên quan.

- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật lao động làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Điều này ám chỉ rằng khi người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực mà gây ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động, người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước.

Từ các quy định trên, có thể khẳng định rằng, nếu người lao động thuộc các trường hợp theo quy định trên thì khi nộp đơn xin nghỉ nhưng sếp không duyệt thì có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động - tức là có thể nghỉ việc kể cả khi xếp không duyệt.

 

3. Trình tự xin nghỉ việc

Trình tự thủ tục xin nghỉ việc, bao gồm các bước cụ thể. 

- Bước 1: Viết đơn xin nghỉ việc Người xin nghỉ việc viết đơn theo mẫu NS – 09 – 01. Đơn xin nghỉ việc được viết thành bản văn bằng ngôn ngữ chính xác, gửi tới người quản lý hoặc cấp trên trực tiếp. Trong đơn, người xin nghỉ việc cần ghi rõ lý do và thời điểm dự kiến chấm dứt quan hệ lao động.

- Bước 2: Xem xét của quản lý Quản lý có trách nhiệm xem xét đơn xin nghỉ việc từ người xin nghỉ việc. Quản lý sẽ xem xét lý do và thời điểm nghỉ việc, cân nhắc các yếu tố khác như tình hình công việc và tình hình nhân sự. Quản lý cần trả lời đơn xin nghỉ việc cho người xin nghỉ việc trong thời gian không quá 2 ngày làm việc.

- Bước 3: Chuyển lại đơn cho Phòng Nhân sự Sau khi quản lý xem xét và trả lời đơn xin nghỉ việc, người xin nghỉ việc chuyển lại đơn cho Phòng Nhân sự. Phòng Nhân sự sẽ tiếp nhận và thực hiện các thủ tục liên quan đến nghỉ việc của người lao động.

- Bước 4: Phòng Nhân sự chuyển đơn xin nghỉ việc cho Giám đốc Duyệt kèm theo phương án thay thế Phòng Nhân sự chuyển đơn xin nghỉ việc cùng với các tài liệu, thông tin liên quan đến việc nghỉ việc cho Giám đốc duyệt. Đồng thời, Phòng Nhân sự cũng cung cấp phương án thay thế cho vị trí công việc mà người xin nghỉ việc đang đảm nhận. Giám đốc sẽ xem xét và quyết định về việc chấp thuận nghỉ việc và phương án thay thế.

- Bước 5: Thanh lý hợp đồng, lập biên bản bàn giao các dụng cụ, hồ sơ, lập bản cam kết nghỉ việc. Sau khi quyết định chấp thuận nghỉ việc, cần tiến hành thanh lý hợp đồng lao động. Trong bước này, Phòng Nhân sự sẽ lập biên bản bàn giao các dụng cụ làm việc, hồ sơ và các tài liệu liên quan. Đồng thời, người xin nghỉ việc cần ký cam kết nghỉ việc để đảm bảo việc chấm dứt hợp đồng và quy định liên quan đến nghỉ việc.

- Bước 6: Lập biên bản thanh lý nghỉ việc, thảo quyết định nghỉ việc trình Giám đốc ký Sau khi hoàn thành việc thanh lý công việc và các thủ tục liên quan, Phòng Nhân sự lập biên bản thanh lý nghỉ việc. Biên bản này ghi lại quá trình thanh lý công việc và các tài liệu liên quan. Đồng thời, Phòng Nhân sự cần thảo quyết định nghỉ việc và trình Giám đốc ký xác nhận việc nghỉ việc.

- Bước 7: Phòng Tài chính - Kế toán lập bảng thanh toán và trình Giám đốc duyệt Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp với Phòng Nhân sự để lập bảng thanh toán cho người xin nghỉ việc. Bảng thanh toán này bao gồm các khoản tiền phải thanh toán cho người nghỉ việc, bao gồm các khoản lương còn lại, tiền thưởng chưa nhận và các khoản khác liên quan. Bảng thanh toán sau đó được trình Giám đốc duyệt để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp.

Ngoài nội dung trên, quý khách có thể tham khảo thêm bài viết sau: Hết hạn hợp đồng thì có cần viết đơn xin nghỉ việc không. Nếu còn vướng mắc vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.