1. Bảng giá đất là gì theo Luật Đất đai năm 2024?
Bảng giá đất theo Luật Đất đai năm 2024 là một công cụ quan trọng trong việc quản lý đất đai, đánh giá giá trị của đất và các giao dịch liên quan đến đất. Đây là một bảng danh mục liệt kê giá đất tại các khu vực khác nhau trên địa bàn một tỉnh, thành phố, được xây dựng hàng năm và công bố rộng rãi.
2. Giá đất là gì theo Luật Đất đai năm 2024?
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, giá đất được hiểu là giá trị của quyền sử dụng đất, tính bằng tiền, được quy đổi trên mỗi đơn vị diện tích đất nhất định. Điều này có nghĩa rằng giá đất là thước đo về giá trị kinh tế của quyền sử dụng một mảnh đất nào đó, và giá trị này được thể hiện bằng một con số cụ thể tính trên từng mét vuông hay từng đơn vị diện tích khác của đất.
Việc xác định giá đất, hay còn gọi là quá trình định giá đất, sẽ được thực hiện dựa trên nhiều căn cứ khác nhau, nhằm đảm bảo rằng giá đất phản ánh đúng giá trị thực tế của đất trong bối cảnh sử dụng cụ thể. Trước hết, một trong những yếu tố quan trọng được xem xét để xác định giá đất chính là mục đích sử dụng đất. Mục đích sử dụng đất đóng vai trò quyết định trong việc định giá, bởi lẽ đất được sử dụng vào các mục đích khác nhau, như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, hay làm đất ở, sẽ có giá trị khác nhau. Ngoài ra, thời hạn sử dụng đất cũng là một yếu tố không kém phần quan trọng trong việc xác định giá đất. Thời hạn này có thể là ngắn hạn, trung hạn, hoặc dài hạn, và thời gian sử dụng đất càng dài thì giá trị quyền sử dụng đất cũng có xu hướng tăng lên.
3. Phân biệt bảng giá đất và giá đất theo Luật Đất đai năm 2024
| Bảng giá đất | Giá đất cụ thể | |
| CSPL | Điều 159 Luật Đất đai 2024 | Điều 160 Luật Đất đai 2024 |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. | - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật đất đai 2024; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, thu hồi đất, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật đất đai 2024. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xác định giá đất cụ thể. |
| Trường hợp áp dụng | - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; - Tính thuế sử dụng đất; - Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; - Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; - Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; - Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai; - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân; - Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng; - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê. | - Tính tiền sử dụng đất đối với tổ chức khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện dự án có sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất; - Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trừ trường hợp thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; - Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa; - Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 159 Luật đất đai 2024 - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cho phép chuyển hình thức sử dụng đất; - Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. |
4. Nguyên tắc định giá đất theo Luật Đất đai 2024
Dựa theo quy định tại khoản 1 Điều 158 của Luật Đất đai năm 2024, công tác định giá đất phải được thực hiện một cách chặt chẽ và tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Trước hết, phương pháp định giá đất phải dựa trên nguyên tắc thị trường, nghĩa là giá trị đất được xác định phải phản ánh đúng giá trị thị trường tại thời điểm thẩm định, không được phép điều chỉnh giá trị đất một cách tùy tiện mà phải dựa trên các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hóa, và tình hình thực tế của khu vực có liên quan.
- Tiếp theo, quá trình định giá đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các phương pháp, trình tự, và thủ tục đã được quy định trong pháp luật. Điều này nhằm đảm bảo rằng mỗi bước trong quá trình định giá đều được thực hiện đúng cách, từ việc thu thập thông tin, phân tích dữ liệu đến việc lập báo cáo kết quả định giá.
- Bên cạnh đó, nguyên tắc trung thực, khách quan, công khai, và minh bạch cũng là những yếu tố không thể thiếu trong quá trình định giá đất. Việc này nhằm đảm bảo rằng mọi thông tin, dữ liệu được sử dụng trong quá trình định giá đều chính xác, không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ lợi ích cá nhân hoặc áp lực từ bên ngoài nào. Đồng thời, kết quả định giá đất phải được công khai để tất cả các bên liên quan đều có thể tiếp cận và kiểm tra.
- Hơn nữa, tính độc lập giữa các tổ chức và cơ quan tham gia vào quá trình định giá đất cũng phải được bảo đảm. Cụ thể, giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất không được có bất kỳ sự can thiệp nào ảnh hưởng đến tính chính xác và khách quan của kết quả định giá.
- Cuối cùng, một nguyên tắc quan trọng khác là việc định giá đất phải đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư. Điều này có nghĩa là giá trị đất được xác định phải phản ánh đúng mức độ đóng góp của từng bên trong quá trình phát triển và sử dụng đất, nhằm đạt được sự công bằng và bền vững trong việc sử dụng tài nguyên đất đai.
Như vậy, việc định giá đất không chỉ là một hoạt động kỹ thuật mà còn là một quá trình phức tạp, đòi hỏi phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc pháp lý, kinh tế, và xã hội để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quản lý và sử dụng đất đai.
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau:
- Bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố Việt Nam mới nhất
- Bảng giá đất là gì? Phương pháp và nguyên tắc xác định giá đất?
Bạn đọc có thắc mắc pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ nhanh nhất.