1. Mức phạt văn phòng thừa phát lại không thông báo xóa đăng ký hành nghề

Dựa trên điểm đ khoản 4 Điều 33 của Nghị định 82/2020/NĐ-CP về vi phạm quy định hoạt động của văn phòng thừa phát lại, các hành vi vi phạm được xác định như sau:

Hành vi vi phạm quy định hoạt động của văn phòng thừa phát lại, theo khoản 4, sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với một trong những hành vi sau: Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung của quyết định thành lập, giấy đăng ký hoạt động của văn phòng thừa phát lại; Đăng ký hoạt động không đúng thời hạn theo quy định; Thực hiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài hoạt động thừa phát lại; Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho thừa phát lại của văn phòng; Không thông báo cho Sở Tư pháp để xóa đăng ký hành nghề đối với thừa phát lại không còn làm việc tại văn phòng. Những biện pháp xử phạt này nhằm tăng cường quản lý, đảm bảo tính minh bạch, và khuyến khích tuân thủ các quy định pháp luật trong lĩnh vực Thừa phát lại.

Ngoài ra, hình thức xử phạt bổ sung được quy định như sau: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm tại điểm đ; Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với vi phạm tại điểm c, các điểm a và d; Tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạt động từ 06 tháng đến 09 tháng đối với vi phạm tại điểm đ. Hơn nữa, các biện pháp khắc phục hậu quả được chỉ định như sau: Kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung tại điểm a; Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm tại điểm đ, các điểm a, d và đ.

Tóm lại, nếu văn phòng thừa phát lại không thông báo cho Sở Tư pháp để xóa đăng ký hành nghề khi thừa phát lại không còn làm việc tại văn phòng, họ sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng theo quy định của Nghị định. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc thông báo và duy trì thông tin đăng ký hành nghề để đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và quản lý hiệu quả trong lĩnh vực Thừa phát lại.

 

2. Sở Tư pháp nhận được thông báo Văn phòng Thừa phát lại xoá tên Thừa phát lại trong bao lâu?

Theo quy định của Điều 15 Nghị định 08/2020/NĐ-CP về đăng ký hành nghề và quy trình cấp, thu hồi, cấp lại Thẻ Thừa phát lại, các điều sau được mô tả:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo từ Văn phòng Thừa phát lại về việc Thừa phát lại không còn hành nghề tại đó, Sở Tư pháp, nơi Thừa phát lại đang hoạt động, sẽ thực hiện việc loại bỏ tên Thừa phát lại khỏi Danh sách Thừa phát lại. Đồng thời, Sở Tư pháp sẽ ban hành quyết định thu hồi Thẻ Thừa phát lại và thông báo bằng văn bản cho người sở hữu Thẻ, cũng như Văn phòng Thừa phát lại nơi người đó đang hoạt động, và các cơ quan được quy định theo khoản 4 của Điều 12 trong Nghị định 08/2020/NĐ-CP. Đồng thời, thông tin về quyết định thu hồi Thẻ sẽ được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp và trên các phương tiện truyền thông đại chúng tại địa phương.

Lưu ý: Thẻ Thừa phát lại không còn giá trị sử dụng từ thời điểm quyết định thu hồi của Sở Tư pháp có hiệu lực. Điều này đồng nghĩa với việc từ thời điểm quyết định thu hồi, Thẻ Thừa phát lại không còn được coi là chứng chỉ hợp lệ để thực hiện hoạt động nghề nghiệp trong lĩnh vực Thừa phát lại. Quyết định thu hồi Thẻ Thừa phát lại thường được đưa ra khi có vi phạm nghiêm trọng, đe dọa đến lợi ích công dân, hoặc theo các quy định và thủ tục quy định của pháp luật. Điều này giúp đảm bảo rằng chỉ những tổ chức hoặc cá nhân tuân thủ đầy đủ quy định mới được phép hoạt động trong lĩnh vực Thừa phát lại.

 

3. Thẩm quyền của Sở Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về Thừa phát lại tại địa phương

Theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, Sở Tư pháp đảm nhận các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây để hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về Thừa phát lại tại địa phương:

- Xác minh thông tin trong hồ sơ bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa phát lại: Thực hiện kiểm tra và xác minh các thông tin liên quan đến quá trình bổ nhiệm và miễn nhiệm Thừa phát lại theo yêu cầu của Bộ Tư pháp. Đảm bảo rằng quy trình bổ nhiệm và miễn nhiệm được thực hiện theo quy định pháp luật và các hồ sơ liên quan được duyệt đúng quy định.

- Đăng ký hành nghề, cấp, cấp lại và thu hồi Thẻ Thừa phát lại: Quản lý quy trình đăng ký hành nghề của Thừa phát lại. Thực hiện cấp, cấp lại Thẻ Thừa phát lại đối với những cá nhân hoặc tổ chức đủ điều kiện. Quyết định và thực hiện thu hồi Thẻ Thừa phát lại trong trường hợp vi phạm quy định hoặc có lý do hợp pháp khác.

- Quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại: Xác định và quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại khi có các lý do đáng kể, như vi phạm nghiêm trọng hoặc cần thiết để bảo vệ lợi ích công dân. Chủ trì, phối hợp xây dựng Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại: Làm chủ trì trong việc xây dựng Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại ở địa phương. Phối hợp với các sở, ban, ngành khác để đảm bảo Đề án đáp ứng được mục tiêu và chiến lược phát triển chung.

- Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện thủ tục liên quan đến Văn phòng Thừa phát lại: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ liên quan đến việc thành lập, chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại. Thực hiện các thủ tục cần thiết để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép các biện pháp liên quan.

- Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại: Quản lý và thực hiện quy trình cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng Thừa phát lại. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động khi có lý do hợp pháp, như vi phạm nghiêm trọng hoặc theo quy định của pháp luật.

- Quyết định tạm ngừng hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại: Đưa ra quyết định tạm ngừng hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại trong các trường hợp cần thiết, như vi phạm nghiêm trọng, đe dọa đến an ninh hay an toàn xã hội.

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về vi bằng: Thực hiện xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 4 Điều 39 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP, chú trọng vào thông tin về vi bằng của Thừa phát lại.

- Kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Thực hiện các hoạt động kiểm tra và thanh tra định kỳ đối với hoạt động của Thừa phát lại. Xử lý các khiếu nại, tố cáo liên quan đến Thừa phát lại theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và công bằng.

- Báo cáo Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chuẩn bị và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại, đồng thời báo cáo cho Bộ Tư pháp theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP và các quy định khác liên quan. Quy trình này giúp đảm bảo rằng cả Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đều được thông tin chính xác và đầy đủ về hoạt động của Thừa phát lại, giúp họ thực hiện nhiệm vụ giám sát và quản lý theo đúng quy định pháp luật.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định: Tuân thủ và thực hiện các nhiệm vụ khác được quy định tại Nghị định 08/2020/NĐ-CP, pháp luật liên quan và theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Những nhiệm vụ này giúp đảm bảo sự quản lý hiệu quả và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực Thừa phát lại tại địa phương.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Thủ tục đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên chuẩn nhất 2023. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!