1. Thế nào là phụ cấp lưu trú?

Dựa vào quy định của Điều 6 trong Thông tư 40/2017/TT-BTC về phụ cấp lưu trú, phụ cấp này đóng vai trò là một khoản tiền bổ sung hỗ trợ cho những người đi công tác ngoài tiền lương, được chi trả bởi cơ quan hoặc đơn vị cử người đi công tác. Thời gian tính phụ cấp bắt đầu từ ngày bắt đầu công tác đến khi kết thúc đợt công tác và trở về cơ quan hoặc đơn vị, bao gồm cả thời gian di chuyển và thời gian lưu trú tại địa điểm công tác.

Mức phụ cấp lưu trú để chi trả cho người đi công tác được xác định là 200.000 đồng mỗi ngày. Trong trường hợp đi công tác trong ngày, nơi có thủ trưởng cơ quan hoặc đơn vị sẽ quyết định mức phụ cấp lưu trú dựa trên các tiêu chí cụ thể. Cụ thể, mức phụ cấp sẽ được xác định theo số giờ thực tế mà người đi công tác trong ngày, bao gồm cả thời gian làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian di chuyển), khoảng cách di chuyển và các quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan hoặc đơn vị.

Theo quy định, phụ cấp lưu trú là số tiền hỗ trợ bổ sung cho những người đi công tác ngoài tiền lương, được chi trả bởi cơ quan hoặc đơn vị cử người đi công tác. Thời gian tính phụ cấp lưu trú được xác định từ ngày bắt đầu đi công tác cho đến khi kết thúc đợt công tác và trở về cơ quan hoặc đơn vị, bao gồm cả thời gian di chuyển và thời gian lưu trú tại địa điểm công tác.

2. Phụ cấp lưu trú khi đi công tác nước ngoài được thanh toán như thế nào?

Dựa vào quy định tại Điều 3 của Thông tư 102/2012/TT-BTC về việc thanh toán các khoản phí công tác, có các quy định như sau:

(1) Các chi phí được thanh toán dưới hình thức khoán, không yêu cầu xuất trình hoá đơn hoặc chứng từ trong quá trình quyết toán. Cụ thể:

- Tiền thuê phòng nghỉ, tiền ăn và tiêu vặt sẽ được thanh toán theo định mức của các nhóm nước đến công tác, như quy định tại Phụ lục của Thông tư này.

- Đối với tiền thuê phòng nghỉ, nếu mức khoán không đủ chi, sẽ được thanh toán theo hướng dẫn thực tế ở tiết i, điểm b, khoản 2 Điều 3 của Thông tư.

- Mức khoán tiền thuê phòng nghỉ, tiền ăn và tiêu vặt, như quy định trong Phụ lục của Thông tư này, sẽ được thanh toán 100% cho thời gian công tác đến 30 ngày. Đối với thời gian công tác từ ngày thứ 31 đến ngày thứ 180, sẽ được thanh toán 2/3 mức khoán.

- Trong trường hợp cán bộ đi công tác và phải trả phòng sau 12h trưa do hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc phụ thuộc vào giờ phương tiện đi lại, sẽ được thanh toán tiền nghỉ thêm bằng 50% mức khoán tiền thuê phòng tương ứng.

(2) Các khoản thanh toán theo thực tế: Khi quyết toán nhất thiết phải có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp lệ.

- Chi phí thuê phòng nghỉ được quy định như sau:

  + Các cán bộ lãnh đạo đương chức, theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 2 của Thông tư, sẽ được cung cấp một người một phòng ở, đảm bảo có đầy đủ tiện nghi và an toàn. Đối với họ, loại phòng Suite loại tốt sẽ được ưu tiên, có phòng ngủ riêng và phòng tiếp khách riêng.

  + Các cán bộ và công chức có chức danh lãnh đạo, theo quy định tại điểm b và điểm c, khoản 1 Điều 2 của Thông tư, sẽ được cung cấp một người một phòng với tiện nghi đảm bảo chất lượng. Đối với họ, loại phòng Superior sẽ được ưu tiên.

  + Các cán bộ và công chức có chức danh, theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư, sẽ được cung cấp một phòng đôi cho hai người, với loại phòng tiêu chuẩn. Trong trường hợp đi công tác một mình hoặc khi đoàn công tác có số lượng người lẻ, đặc biệt là người khác giới, sẽ được cung cấp phòng riêng theo mức giá thực tế, nhưng không vượt quá mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng).

Do đó, đối với phụ cấp lưu trú, như bạn đã đề cập, phụ cấp này sẽ được xác định dựa trên chi phí thuê phòng nghỉ như đã quy định. Thông thường, khoản chi phí thuê phòng nghỉ này sẽ được thanh toán dưới hình thức mức khoán.

3. Tiền bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ khi đi công tác nước ngoài được hỗ trợ thế nào?

Dựa trên quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư 102/2012/TT-BTC về tiền bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ, các điều sau đây được áp dụng:

- Phạm vi bảo hiểm: Ngân sách Nhà nước sẽ hỗ trợ chi phí mua bảo hiểm chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức khi họ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài, tuân thủ theo yêu cầu bắt buộc của quốc gia mà họ được cử đến hoặc theo nhu cầu của cơ quan cử cán bộ.

  + Bảo hiểm bao gồm chi phí y tế phát sinh trong quá trình điều trị do hậu quả của bệnh tật, ốm đau, hoặc tai nạn bất ngờ (loại trừ các bệnh có sẵn).

  + Chi phí vận chuyển cấp cứu tại nước đang công tác.

  + Chi phí hồi hương cán bộ trong trường hợp ốm đau hoặc tai nạn khẩn cấp.

  + Chi phí vận chuyển hồi hương thi hài nếu cán bộ không may bị tử vong.

- Mức hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước về chi phí mua bảo hiểm:

  + Đối với đi công tác từ 3 tháng trở xuống: Hỗ trợ tối đa 50 USD/người/chuyến công tác.

  + Đối với đi công tác từ 3 tháng đến 6 tháng: Hỗ trợ tối đa 80 USD/người/chuyến công tác.

- Phương thức mua bảo hiểm: Cán bộ, công chức có thể mua bảo hiểm tại các doanh nghiệp bảo hiểm được phép cung cấp dịch vụ này tại Việt Nam khi họ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài.

- Phương thức thanh toán: Ngân sách Nhà nước sẽ thanh toán phí bảo hiểm cho cán bộ, công chức dựa trên chứng từ như biên lai thu phí hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm được doanh nghiệp cung cấp.

- Thanh toán chi phí vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm: Trong trường hợp chi phí y tế thực tế vượt quá mức trách nhiệm của hợp đồng bảo hiểm, cơ quan có cán bộ đi công tác sẽ tổ chức hồ sơ với các chứng từ cần thiết để xem xét chi trả từng trường hợp cụ thể. Nếu chi phí bảo hiểm vượt quá mức hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước, cán bộ, công chức sẽ phải tự chịu phần chênh lệch.

Theo quy định, hỗ trợ tiền bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ khi đi công tác nước ngoài sẽ được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể.

4. Phụ cấp khi công tác nước ngoài thì thời gian được hưởng công tác phí được tính thế nào?

Dựa trên quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư 102/2012/TT-BTC, thời gian được tính vào công tác phí bao gồm các điều sau đây:

- Thời gian công tác thực tế được xác định theo quyết định cử đi công tác nước ngoài của cấp có thẩm quyền. Trong trường hợp thời gian thực tế công tác ở nước ngoài ít hơn so với thời gian ghi trong quyết định, chỉ thanh toán thời gian thực tế; hoặc nếu thời gian thực tế công tác nhiều hơn so với thời gian ghi trong quyết định, chỉ thanh toán thêm thời gian theo quyết định bổ sung của cấp có thẩm quyền.

- Thời gian đi đường, thời gian chờ đợi tại các nước không có đường bay thẳng, khi phải chờ đợi từ 24 tiếng trở lên để nối chuyến bay (nếu có), và trong các ngày lễ, ngày tết theo lịch trình công tác.

- Thời gian chờ đợi là thời gian ngoài thời gian công tác, do khách quan mà phải đến trước hoặc ở lại ở nước ngoài, nhưng không vượt quá 6 ngày. Trong trường hợp này, cán bộ được cử đi công tác nước ngoài sẽ được hưởng 100% mức khoản phụ cấp công tác theo quy định tại Phụ lục của Thông tư.

Do đó, thời gian được tính vào công tác phí cho các khoản phụ cấp khi công tác nước ngoài sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể theo quy định như đã nêu trên.

Bài viết liên quan: Mức phụ cấp lưu trú khi đi công tác của cán bộ, công chức và viên chức hiện nay như thế nào? 

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!