1. Thuế bảo vệ môi trường với hoạt động khai thác, tiêu thụ than

Than đá là một dạng nhiên liệu hóa thạch được tạo nên sự biến đổi của những thực vật bị chôn vùi dưới lòng đất. Các loài thực vật này sẽ trải qua nhiều giai đoạn biến đổi để chuyển từ than bùn sang than nâu (hay còn gọi là than non). Sau đó, than non sẽ trở thành than bán bitum rồi thành than bitum hoàn chỉnh. Kết quả cuối cùng của quá trình này là than đá được hình thành.

Các loại than đá hiện nay được chia theo mục đích sử dụng với 2 loại chính là:

- Than luyện kim: Chủ yếu được dùng trong ngành sản xuất thép.

- Than nhiệt: Dùng năng lượng khi đốt cháy để phát điện hoặc sử dụng trong ngành sản xuất xi măng.

Than là một trong những sản phẩm gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng khi sử dụng. Quá trình đốt cháy than cho sản xuất tạo ra khí metan gây hiệu ứng nhà kính và các chất ô nhiễm độc hại khác. Việc sử dụng than đá và các nguồn năng lượng hóa thạch như dầu mỏ, khí đốt sẽ tạo ra một lượng lớn khí nhà kính, mang lại nhiều hệ quả xấu cho môi trường. Cụ thế như, quá trinh đốt nhiên liệu hóa thạch sẽ tạo ra một lượng lớn khí CO2 và các chất gây ô nhiễm như NO2, SO2, bụi mịn, các kim loại nặng,...

Vào mỗi năm, có đến khoảng 21,3 tỉ tấn CO2 được tạo ra từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch, trong đó có đến 10,65 tỉ tấn (chiếm 50%) khí thải sẽ thải ra không khí gây ra tình trạng nóng lên toàn cầu, ảnh hưởng rất lớn đến khí hậu và môi trường xung quanh. Các chất như NO2 và SO2 là nguyên nhân chính gây nên mưa axit gây nên phá hoại mùa màng và các công trình đang xây dựng. Trong tất cả các nguồn nguyên liệu hóa thạch thì than đá là nguồn thải ra lượng CO2 lớn nhất, nó lớn gấp đôi so với khí tự nhiên và nhiều hơn lên đến 30% so với xăng.
Trong quá trình sử dụng, việc khai thác và xử lý, phân phối than đá sẽ ảnh hưởng tiêu cực rất lớn đến hệ sinh thái tự nhiên và môi trường xung quanh. Qúa trình khai thác than đá, dù bằng nhiều phương pháp khác nhau như lộ thiên hay phương pháp hầm lò đều tác động xấu đến tài nguyên đất và nước.
Thuế bảo vệ môi trường có cai trò rất lớn làm thay đổi hành vi của các chủ thể kinh doanh và tiêu dùng; góp phần khuyến khích sự năng động, sáng tạo; còn tạo ra sự chủ động và có thể làm giảm bớt gánh nặng quản lý.
Chính vì những tác hại mà than gây ra môi trường nên Nhà nước quy định thuế bảo vệ môi trường đối với than đá. Và tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017 phân chia than than đá thành 4 loại, bao gồm: Than nâu; Than an-tra-xít (antraxit); Than mỡ; Than đá khác.
Kể từ thời điểm Luật thuế Bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành (ngày 1/1/2012) đến nay, mức thuế BVMT đối với nhóm than đá đều ở mức tối thiểu trong khung thuế. Cụ thể như sau:
STT Hàng hóa Đơn vị tính

Mức thuế

(đồng/1 đơn vị hàng hóa)

1 Than nâu Tấn 15.000
2 Than an-tra-xít (antraxit) Tấn 30.000
3 Than mỡ Tấn 15.000
4 Than đá khác Tấn

15.000

2. Hướng dẫn khai Phụ lục bảng xác định số thuế môi trường phải nộp đối với than

Quý khách hàng có thể tải Mẫu số: 01-1/TBVMT - Phụ lục bảng xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với than được - Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Phụ lục

BẢNG XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHẢI NỘP ĐỐI VỚI THAN

(Kèm theo Tờ khai thuế bảo vệ môi trường mẫu số 01/TBVMT)

[01]  Kỳ tính thuế: Tháng 8 năm 2023

[02] Lần đầu: x          [03] Bổ sung lần thứ: 1

[04] Tên người nộp thuế: Nguyễn Văn B

[05] Mã số thuế: 3216729814

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Tên đơn vị tiêu thụ/ cơ sở khai thác

Mã số thuế

Địa bàn hoạt động sản xuất, kinh doanh

Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ

Tên loại than

 

Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ (tấn)

Tổng sản lượng than tiêu thụ trong kỳ (tấn)

Tỷ lệ %
 sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ (%)

Sản lượng than mua của các đơn vị tại tỉnh nơi có than khai thác trong kỳ (tấn)

Sản lượng tính thuế (tấn)

Mức thuế bảo vệ môi trường (đồng/

tấn)

Số thuế BVMT phải nộp cho từng tỉnh

 Huyện

Tỉnh

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)=(8)/(9)

(11)

(12)=(10)x(11)

(13)

(14)=(12)x(13)

I

Công ty TNHH Nguyễn Văn A

47394329 Huyện X Tỉnh Y Chi cục thuế huyện X Than nâu 30 20 1.5 10 15 15.000 225.000

1

Công ty Cổ phần B

 32254124

Huyện X

Tỉnh Y

Chi cục thuế huyện Y

Than mỡ

 50

25 

 2

 20

 40

 15.0000

600.000

2

Công ty TNHH 1TV ABC

 23456322

Huyện X

Tỉnh Y

Chi cục thuế huyện X

Than antraxit

 70

 40

 1.75

 60

 105

 30.0000

 3.150.000

 

 

Tổng cộng theo từng tỉnh

 

 

 

 

Than nâu

 

 

225.000

  Than mỡ     600.000
  Than antraxit     3.150.000

 

TỔNG CỘNG

 

 

3.975.000

Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: Nguyễn Văn Tuấn

Chứng chỉ hành nghề số: abxhqyt

Hải Phòng, ngày 10 tháng 1 năm 2023

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

3. Hướng dẫn khai thuế, tính thuế và nộp thuế bảo vệ môi trường đối với than đá

- Thời gian khai thuế, tính thuế bảo vệ môi trường đối với than đá
+ Đối với than đá sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo tháng.
+ Đối với than đá nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu ủy thác thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo từng lần phát sinh.
- Khai thuế, tính thuế và nộp thuế bảo vệ môi trường đối với than thực hiện theo nguyên tắc: Than tiêu thụ nội địa phải khai, nộp thuế bảo vệ môi trường; than xuất khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn cụ thể quy định tại Khoản này.
- Cách tính thuế bảo vệ môi trường: Tại Điều 4 Thông tư 152/2011/TT-BTC quy định công thức tính thuế bảo vệ môi trường như sau:
Thuế bảo vệ môi trường đối với than đá phải nộp phải nộp = Số lượng đơn vị hàng hoá tính thuế x Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hoá
- Đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa:
+ Đối với than do Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) quản lý và giao cho các đơn vị thành viên khai thác, chế biến và tiêu thụ việc kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường thực hiện theo mục 2.3.1 khoản 2 Điều Thông tư 152/2011/TT-BTC
+ Các cơ sở sản xuất, kinh doanh than khác (gồm cả trường hợp tiêu dùng nội bộ) thực hiện kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường tại cơ quan thuế địa phương nơi khai thác.
+ Trường hợp người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ lẻ thì thực hiện kê khai thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế.
- Đối với than nhập khẩu: Trường hợp nhập khẩu than nguyên khai có hàm lượng than antraxít thì người nộp thuế phải kê khai riêng lượng than antraxit nhập khẩu để nộp thuế bảo vệ môi trường theo mức quy định đối với than antraxit. Nếu khối lượng thực tế than antraxit nhập khẩu khác với đã kê khai khi nhập khẩu thì người nộp thuế phải kê khai bổ sung, điều chỉnh.
Thuế bảo vệ môi trường chỉ phải nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế bảo vệ môi trường nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì không phải nộp thuế bảo vệ môi trường khi nhập khẩu.
Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết liên quan Thuế bảo vệ môi trường là gì? Ví dụ các loại thuế bảo vệ môi trường. Nếu quý khách còn thắc mắc về thuế bảo vệ môi trường hoặc bất cứ vấn đề nào liên quan đến pháp lý vui lòng liên hệ số hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Luật Minh Khuê rất mong nhận được sự theo dõi và ủng hộ của quý khách. Trân trọng./.