NỘI DUNG TƯ VẤN:
1. Giới thiệu chung:
Công ty TNHH ra đời muộn, tuy nhiên loại hình doanh nghiệp này được các nhà đầu tư trên thế giới ưa chuộng, bởi đó là sự kết hợp hoàn hảo những ưu điểm của công ty hợp danh và công ty cổ phần, phù hợp với các nhà đầu tư có quy mô vừa và nhỏ. Trong những năm gần đây, mô hình công ty TNHH không ngừng tăng về số lượng.
Để đảm bảo cho công ty TNHH thành lập và hoạt động hiệu quả, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật. Luật Doanh nghiệp ban hành năm 1999 thay thế Luật Công ty ban hành năm 1990, Luật Doanh nghiệp ban hành năm 2005 thay thế Luật Doanh nghiệp ban hành năm 1999. Luật doanh nghiệp ban hành năm 2014 và Luật doanh nghiệp năm 2020.
Doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Vì vậy việc xây dựng và hoàn thiện môi trường pháp lí nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp Việt Nam phát huy được các lợi thế, cạnh tranh lành mạnh với các doanh nghiệp trên thế giới là một yêu cầu cần thiết.
2. Khái niệm Công ty TNHH:
Công ty TNHH được ra đời từ khoảng cuối thế kỉ XIX, cho đến nay công ty TNHH đã trở thành một loại hình doanh nghiệp phổ biến trong nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới. Sở dĩ như vậy bởi vì, loại hình công ty TNHH thích hợp cho mô hình kinh doanh vừa và nhỏ, đây là mô hình kinh doanh thường được các nhà đầu tư lựa chọn khi thực hiện việc kinh doanh của mình trước khi nghĩ đến nghĩ đến các loại hình đầu tư lớn hơn.
Sau khi thống nhất đất nước đến năm 1990 thì Quốc hội nước ta đã ban hành Luật Công ty nhằm điều chỉnh các hình thức kinh doanh trong nước và có đưa ra định nghĩa về công ty TNHH tại Điều 2 như sau: “ Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần gọi chung là công ty, là doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ty.”
Tuy nhiên, định nghĩa này đã gộp chung giữa Công ty TNHH và Công ty Cổ phần, không phân biệt rõ 2 loại hình công ty này với nhau.
Cho đến khi Luật doanh nghiệp ban hành năm 1999 ra đời thì không đưa ra định nghĩa chung về công ty TNHH mà lại có sự phân tách thành Công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH hai thành viên trở lên. Và hiện tại, Luật doanh nghiệp 2020, đã thừa kế và bổ sung Luật Doanh nghiệp trước đó cũng không đưa ra một khái niệm chung nhất nào về Công ty TNHH mà đưa ra khái niệm cụ thể:
Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
Tại khoản 1 Điều 46 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định:
“ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.”
3. Đặc điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên
So với các loại hình doanh nghiệp khác hiện nay ở nước ta thì loại hình doanh nghiệp công ty TNHH nắm trong mình nhiều lợi thế hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác. Lợi thế đó xuất hiện từ những lợi ích và đặc điểm pháp lí mà pháp luật quy định.
khoản 1 Điều 46 Luật doanh nghiệp 2020 có đưa ra được khái niệm Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Theo quy định trên ta thấy rằng Công ty TNHH hai thành viên trở lên có một số đặc điểm cơ bản như sau:
*Về thành viên của công ty: Công ty có số lượng thành viên tối thiểu là 2 và tối đa không được vượt quá 50, thành viên của công ty có thể là tổ chức hoặc cá nhân.
Sở dĩ có quy định về số lượng thành viên như thế là do mô hình công ty TNHH thích hợp cho việc kinh doanh mô hình vừa và nhỏ. Mặt khác, ngay từ cách gọi tên của công ty TNHH hai thành viên trở lên đã nói lên số lượng thành viên tối thiểu là hai thành viên trở lên và nhằm để phân biệt với công ty TNHH một thành viên.
Còn tại sao công ty TNHH hai thành viên trở lên lại có số lượng thành viên tối đa không vượt quá 50, thì điều này nhằm tạo nên sự khác biệt giữa công ty TNHH và công ty Cổ phần. Mặt khác, do bản thân công ty trách nhiệm hữu hạn có mang yếu tố nhân thân nên việc giới hạn số lượng thành viên của công ty cũng là điều dễ hiểu.
*Về tư cách pháp lý của công ty: Chúng ta có thể kết luận được rằng Công ty TNHH hai thành viên có tư cách pháp nhân.
Sở dĩ có thể nhận định như vậy bởi vì công ty TNHH hai thành viên là một thực thể pháp lí mang đầy đủ dấu hiệu của một pháp nhân theo quy định tại Điều 84 BLDS cụ thể là : “ Được thành lập hợp pháp;Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.”
Như vậy, ta có thể hiểu rằng tư cách pháp nhân của công ty TNHH sẽ được pháp luật thừa nhận kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.
*Về chế độ chịu trách nhiệm của thành viên công ty: Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty ( khoản 1 điều 50 LDN 2020). Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi tài sản của mình.
Như vậy, ở loại hình công ty này có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản của công ty và tài sản của các thành viên trong công ty. Thành viên không phải mang tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để trả nợ thay cho công ty. Trường hợp công ty không trả hết nợ trong phạm vi tài sản của mình thì các chủ nợ không được đòi các thành viên công ty. Chính chế độ TNHH này mà các nhà kinh doanh Việt Nam rất thích kinh doanh dưới hình thức công ty TNHH.
*Về chuyển nhượng vốn của thành viên công ty: Phần vốn góp của các thành viên công ty chỉ được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. Thành viên công ty TNHH có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho người khác theo quy định tại Điều 52 LDN 2020. Cụ thể, thành viên công ty TNHH muốn chuyển nhượng trước hết “ phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỉ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện.” ( khoản 1 điều 52).
Nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán thì thành viên đó mới được chuyển nhượng cho người khác mà không phải là thành viên công ty. ( khoản 2 Điều 52)
*Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phần: Cổ phần là phần chia đều nhau nhỏ nhất của vốn điều lệ của công ty cổ phần. Cổ phần được thể hiện dưới hình thức pháp lí là cổ phiếu. Luật doanh nghiệp 2020 có quy định tại khoản 3 Điều 46 như sau: “ Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần”. Như vậy, LDN 2020 chỉ cấm công ty TNHH phát hành cổ phần. Do đó khi cần công ty TNHH có thể huy động vốn thông qua việc xin phép phát hành trái phiếu để đáp ứng nhu cầu về vốn kinh doanh.
4. Vốn của công ty TNHH
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kì một chủ thể kinh doanh nào cũng cần phải có vốn. Vốn luôn là yếu tố cơ bản không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh. Các chủ thể trong xã hội khi có ý định thành lập, duy trì hoạt động hay mở rộng quy mô sản xuất thì họ luôn cân nhắc xem mình có bao nhiêu vốn trong tay, còn thiếu bao nhiêu, bổ sung bằng cách nào và làm thế nào để sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất…
Vốn của doanh nghiệp nói chung được hiểu là giá trị tính bằng tiền của những tài sản thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, được doanh nghiệp sử dụng trong kinh doanh. Vốn là nhân tố cơ bản không thể thiếu.
5. Khái niệm và nội dung chế độ pháp lí về vốn của công ty TNHH
* Khái niệm:
Theo nghĩa rộng, chế độ pháp lí về vốn của công ty TNHH là tổng thể các nguyên tắc pháp lí, quy định pháp luật và các điều kiện đảm bảo thực hiện các nguyên tắc, quy định pháp luật về vốn của công ty TNHH. Theo nghĩa hẹp, chế độ pháp lí về vốn của công ty TNHH là hệ thống các quy định của pháp về vốn của công ty TNHH.
Với vai trò là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, pháp luật về công ty luôn tồn tại những quy định điều chỉnh về vốn với tư cách là một bộ phận không thể tách rời, gắn liền với sự tồn tại của công ty. Việc pháp luật đặt ra quy định về vốn được xem như những định hướng cơ bản để các loại hình công ty có thể vận hành thống nhất theo sự quản lí của nhà nước về kinh tế. Các chủ kinh doanh sẽ căn cứ vào các quy định của pháp luật về vốn để xây dựng một nguồn vốn khởi lập phù hợp với quy mô hoạt động của mình cũng như kế hoạch quản lí và sử dụng vốn thật hiệu quả.
Pháp luật Việt Nam khi điều chỉnh sự thành lập, tồn tại, hoạt động, tổ chức, giải thể của doanh nghiệp đề cập đến vấn đề vốn với tính chất là một nội dung quan trọng.
*Nội dung chế độ pháp lí về vốn của công ty TNHH
Nội dung chế độ pháp lí nói chung và pháp luật điều chỉnh nói riêng là sự cụ thể hóa ý chí của nhà nước và được thể hiện thông qua các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong đời sống mà cần thiết phải có sự quản lí của nhà nước.Như chúng ta đã biết pháp luật điều chỉnh về công ty TNHH cũng đã chứa đựng những quy phạm pháp luật điều chỉnh những vấn đề liên quan đến vốn, từ đó để có thể giúp các chủ doanh nghiệp và các chủ kinh doanh có thể định liệu, quản lí phần vốn trong công ty.
Mặt khác, mảng quy định pháp luật về vốn là mảng quy định cơ bản mang tính quyết định, ảnh hưởng đến sự hình thành và tồn tại của công ty TNHH. Tổng thể những quy phạm pháp luật này luôn tồn tại, gắn liền với các quy phạm pháp luật khác nhằm quy định việc thành lập, tổ chức, hoạt động của công ty TNHH.
Như đã phân tích ở trên, vốn là yếu tố xuyên suốt hoạt động của công ty TNHH,nó ảnh hưởng đến quá trình thành lập, sự vận hành và những hoạt động cơ bản của công ty, bất cứ một hoạt động kinh doanh nào của công ty cung cần đến vốn. Cũng xuất phát từ đó mà chế độ pháp lí về vốn trong công ty TNHH là một phạm trù rộng bao gồm nhiều vấn đề khác nhau như góp vốn, chuyển nhượng vốn, mua lại vốn hay xử lí vốn…Ở mỗi vấn đề này lại có những quy định điều chỉnh và cách nhìn nhận riêng biệt.
Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu đến Công ty Luật Minh Khuê, trên đây là nội dung tư vấn của Công ty, nội dung tư vấn có giá trị tham khảo, nếu còn vấn đề mà quý khách hàng còn chưa rõ xin vui lòng liên hệ đến tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê 1900.6162 hoặc vui lòng gửi tin nhắn đến email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê