Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Cơ sở pháp lý: 

Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 của Quốc hội

Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt nam số 47/2014/QH13 của Quốc hội

Nghị định 78/2009/NĐ-CP

II. Nội dung tư vấn:

Kính chào luật Minh Khuê, Tôi là người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài và có quốc tịch nước ngoài. Vì chính sách một quốc tịch của nước bản địa nên khi có quốc tịch nước ngoài tôi đã thôi quốc tịch Việt Nam. Hiện giờ tôi muốn quay về sống và làm việc ở Việt Nam thì cần phải làm thủ tục như thế nào, có bị giới hạn gì khi lưu trú và làm việc ở Việt Nam không? Xin chân thành cảm ơn. Cường Hà.

I/ Điều kiện:

1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật quốc tịch Việt Nam có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

>> Xem thêm:  Có được tách hộ khẩu đến nơi có đất nhưng chưa có nhà ?

- Xin hồi hương về Việt Nam;

- Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;

- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;

- Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.

2. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

3. Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

4. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

5. Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép:

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục đăng ký quốc tịch ?

- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

II/ Thành phần hồ sơ

Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:

- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;

- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

- Bản khai lý lịch;

- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

- Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam (Các giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau đây: bản sao Giấy khai sinh; bản sao Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó);

- Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam (Xin hồi hương về Việt Nam; Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam; Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Thực hiện đầu tư tại Việt Nam; Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục xin hồi hương về Việt Nam hoặc bản sao giấy tờ chứng nhận việc đầu tư tại Việt Nam).

- Con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sống cùng người đó cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thoả thuận của cha mẹ về việc trở lại quốc tịch Việt Nam của con.

III/ Số lượng hồ sơ: 03 bộ

IV/ Thời gian giải quyết: 85 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Sau khi hoàn tất các giấy tờ cần thiết, bạn của bạn cần mang hồ sơ đến Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước bạn đang mang quốc tịch (Khoản 1, Điều 25 Luật Quốc tịch Việt Nam). Cơ quan đại diện Việt Nam sẽ kết hợp với Bộ Tư pháp Việt Nam xác minh về độ chính xác của thông tin hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ sẽ được Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định. 

Khi bạn đã có quốc tịch Việt Nam thì bạn sẽ không bị giới hạn nào cả khi lưu trú và làm việc tại Việt Nam.

Thưa Luật sư , Tôi đang có vài thắc mắc nên muốn nhờ Luật sư hướng dẫn giúp : Tôi định cư ở Pháp và tôi đã có hộ chiếu Pháp cấp năm 2010 đến năm 2020, nhưng tôi vẫn còn giữ hộ chiếu VN cấp năm 2008 đến năm 2018 , vậy tôi có cần phải xin cấp lại hộ chiếu VN mới và chứng minh nhân dân không , nếu ở Việt Nam thì phải làm thủ tục ở đâu ? Vì tôi về VN thăm gia đình và đang ở Mỹ tho , Tiền giang . Trong khi chờ đợi sự hồi âm giải đáp , xin Luật sư nhận nơi đây lòng chân thành biết ơn của tôi . Thanh Thuỷ Đã gửi từ iPad của tôi

Hiện nay, bạn có cả hộ chiếu Việt Nam và hộ chiếu Pháp còn giá trị sử dụng. Tuy nhiên về nguyên tắc, khi xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam, bạn chỉ có thể sử dụng một trong hai hộ chiếu, cụ thể:

- Bạn sử dụng hộ chiếu Việt Nam để nhập cảnh vào Việt Nam:

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 65/2012/NĐ-CP về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (Nghị định số 136) thì hộ chiếu Việt Nam là loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và không cần thị thực. Như vậy, nếu bạn nhập cảnh vào Việt Nam bằng hộ chiếu Việt Nam thì khi xuất cảnh cũng chỉ cần mang theo hộ chiếu Việt Nam mà không cần phải thực hiện thêm thủ tục xin cấp thị thực.

- Bạn sử dụng hộ chiếu của Pháp để được nhập cảnh vào Việt Nam:

Theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 thì “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ”.Như vậy, do bạn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nên khi sử dụng hộ chiếu của Pháp nhập cảnh vào Việt Nam thì bạn vẫn được miễn thị thực.

Đồng thời, trong trường hợp này khi bạn xuất cảnh cũng phải sử dụng hộ chiếu của Pháp để xuất cảnh chứ không được dùng hộ chiếu của Việt Nam để xuất cảnh.

Trong trường hợp bạn nhập cảnh vào Việt Nam bằng hộ chiếu Pháp mà không kèm theo các giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và không xuất trình giấy tờ được miễn thị thực thì khi xuất cảnh đương nhiên cũng sử dụng hộ chiếu Pháp bởi “Người nước ngoài có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam” (khoản 4 Điều 4 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014).

Như vậy, khi bạn muốn về Việt Nam thăm gia đình bạn sẽ không phải xin cấp lại hộ chiếu và làm lại chứng minh thư.

Dear Luat MinhKhue! Tôi là người Việt Nam có quốc tịch Đài Loan từ năm 2009. Khi nhập quốc tịch DL tôi đã xin thôi quốc tịch Việt Nam.Sau khi tôi có quốc tịch DL tôi đã làm đơn ly dị với chồng là người DL. Hiện nay tôi đang sống ở VN với bố mẹ đẻ là công dân Việt Nam.tôi về Việt Nam từ năm 2011.cứ 3 tháng là tôi lại phải đi gia hạn visa 1 lần. Khi sống ở VN Từ năm 2011 đến nay.tôi có sinh 1 cháu bé với người VN. Với những điều kiện trên. Xin hỏi tôi có đủ điều kiện để xin nhập lại quốc tịch VN mà vẫn giữ quốc tịch DL hay không? Xin chân thành cảm ơn!
Theo thông tin mà bạn cung cấp thì bạn lấy chồng Đài Loan và đã ly hôn và bạn muốn xin nhập lại quốc tịch Việt Nam để về nước sinh sống mà vẫn giữ quốc tịch Đài Loan. Căn cứ quy định tại Điều 23, 26 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014 quy định về việc xin nhập lại quốc tịch Việt nam thì:
“Điều 23. Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam

1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Xin hồi hương về Việt Nam;

b) Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;

c) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

đ) Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;

e) Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.

2. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

3. Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

4. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

5. Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Điều 26. Căn cứ mất quốc tịch Việt Nam

1. Được thôi quốc tịch Việt Nam.

2. Bị tước quốc tịch Việt Nam.

3. Không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này.

4. Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 và Điều 35 của Luật này.

5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

Như vậy, theo quy định trên thì trường hợp của bạn là người được thôi quốc tich Việt Nam (khoản 1 điều 23, khoản 1 điều 26) nên bạn hoàn toàn có thể xin nhập lại quốc tịch Việt nam. Mặt khác, theo điểm a khoản 5 điều 23, bạn là con đẻ của công dân Việt Nam nên bạn được trở lại quốc tịch Việt Nam mà vẫn được giữ quốc tịch Đài Loan. Theo đó, để có quốc tịch Việt nam thì bạn phải làm thủ tục xin trở lại quốc tịch việt Nam theo quy định tại Luật Quốc tịch năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014, cụ thể:

Điều 24. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam

"1. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:

a) Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;

b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

c) Bản khai lý lịch;

d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

đ) Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam;

e) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

2. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam."

Điều 25. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam

"1. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 24 của Luật này hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo ngay để người xin trở lại quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam.Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất về việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam về Bộ Ngoại giao để chuyển đến Bộ Tư pháp.

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam. 

4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người đó để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

5. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định. "

Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 thì nếu bạn cư trú ở chỗ của cha mẹ nuôi bạn thì bạn sẽ nộp đơn cho Sở tư pháp nơi bạn cư trú, chứ không bắt buộc phải nộp đơn ở nơi bạn sinh ra. Hồ sơ nộp đơn xin nhập quốc tịch không yêu cầu sổ hộ khẩu nên bạn cũng không cần sổ hộ khẩu.

Em lấy chồng malaysia được 4 năm nhưng vẫn giữ quốc tich Viêt Nam và có 1 bé trai 13 tháng tuổi mang quốc malaysia. Nay em muốn đưa bé về Việt Nam nhập quốc tịch và đi học tại quê nhà thì cần những thủ tục và giấy tờ gì ,thời gian nhập quốc tịch khoảng bao lâu và em có cần phải xin visa cho bé không ,chân thành cảm ơn.

Căn cứ Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 quy định điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam như sau:

“1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

c) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;

d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c,d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều này, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam.”

Do con bạn đã có khai sinh tại Malaysia và giờ bé được 5 tuổi, tức bé đã có quốc tịch Malaysia. Về nguyên tắc thì pháp luật Việt Nam chỉ công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch Việt Nam. Tuy nhiên, do bé có mẹ là công dân Việt Nam nên không phải thôi quốc tịch Malaysia, để được nhập quốc tịch Việt Nam thì con bạn chỉ cần thỏa mãn hai điều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam. Tuy nhiên con bạn hiện mới 5 tuổi nên bạn sẽ là người đại diện theo pháp luật cho con bạn và trong đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con bạn thì bạn sẽ là người đứng tên.

* Hồ sơ nhập quốc tịch gồm:

- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam

- Bản sao Giấy khai sinh của con bạn

- Bản khai lý lịch

- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

- Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt;

- Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam;

- Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam.

Khoản 1 Điều 7 Nghị định 78/2009/NĐ-CP hướng dẫn một số giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam như sau:

"1. Các giấy tờ quy định tại điểm b, đ, e và g khoản 1 Điều 20 Luật Quốc tịch Việt Nam được quy định như sau:

a) Giấy tờ khác có giá trị thay thế Giấy khai sinh, Hộ chiếu của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là những giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch nước ngoài của người đó.

b) Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau đây: bản sao bằng tốt nghiệp sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam; bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chứng nhận trình độ tiếng Việt do cơ sở đào tạo tiếng Việt của Việt Nam cấp.

Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam khai báo biết tiếng Việt đủ để hòa nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này, nhưng không có một trong các giấy tờ nêu trên, thì Sở Tư pháp tổ chức phỏng vấn trực tiếp để kiểm tra trình độ tiếng Việt của người đó theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Kết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản; người trực tiếp phỏng vấn căn cứ vào tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này để đề xuất ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến đề xuất của mình;

c) Bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ nhập quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì còn phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc nhập quốc tịch Việt Nam cho con;

d) Bản sao Thẻ thường trú;

đ) Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc cấp; giấy xác nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế; giấy tờ chứng minh được sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người xin nhập quốc tịch Việt Nam về khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người đó."

* Nơi thực hiện thủ tục hành chính: Sở tư pháp cấp tỉnh nơi bạn đang cư trú để yêu cầu giải quyết.

Em du học tại Hàn Quốc, khi học xong em có thể xi nhập quốc tịch được không ah? hay là phải lấy chồng tại đây mới được ah

Để biết được bạn có thể xin gia nhập quốc tich Hàn Quốc hay không? Bạn cần biết được những điều sau đây:

1. Quy định về nhập quốc tịch Hàn Quốc.

Theo Luật Quốc tịch của Hàn Quốc, những đối tượng đáp ứng được 1 trong những điều kiện sau đây thì có thể đăng ký nhập quốc tịch tại 16 Cục quản lý xuất nhập cảnh (tên tiếng Hàn là Ju rip kuk kwan ly ssa mu so) và 19 Phòng quản lý xuất nhập cảnh (tên tiếng Hàn là chul chang sso) có thẩm quyền ở nơi cư trú.

Thứ nhất, là những người đã cư trú ở Hàn Quốc từ 5 năm trở lên.

Thứ hai, trường hợp có bố hoặc mẹ đã từng là công dân Hàn Quốc hoặc là người nước ngoài có bố hay mẹ được sinh ra tại Hàn Quốc, bản thân cũng được sinh ra tại Hàn Quốc và cư trú ở Hàn Quốc từ 3 năm liên tiếp trở lên.

Thứ ba, những người kết hôn với người Hàn Quốc và đã sống liên tiếp từ 2 năm trở lên ở Hàn Quốc hoặc đáp ứng 1 số yêu cầu khác được quy định trong Luật quốc tịch.

Thứ tư, những trường hợp ly hôn do lỗi của người chồng thì người vợ vẫn có quyền đăng ký nhập quốc tịch.

Tuy nhiên, trường hợp này cần lưu ý là người vợ phải có đơn xác nhận ly hôn do lỗi thuộc về chồng mình từ các đoàn thể hay các tổ chức phi chính phủ bảo vệ quyền lợi phụ nữ.

Thứ năm, những người có bố hoặc mẹ là công dân Hàn Quốc hoặc đã được nhập quốc tịch Hàn Quốc.

Và cuối cùng, là những người có công đặc biệt với Hàn Quốc.

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý thêm là, không phải bất cứ Phòng quản lý xuất nhập cảnh nào cũng có thể giải quyết được vấn đề này, vì vậy tốt nhất bạn nên tìm đến Cục quản lý xuất nhập cảnh. Còn nếu bạn định đến Phòng quản lý xuất nhập cảnh thì phải kiểm tra kỹ trước khi đi xem liệu đây có phải là nơi chịu trách nhiệm giải quyết vấn đề này hay không. Thông tin chi tiết có thể tham khảo tại trang web của Bộ tư pháp ở địa chỉ www.immigration.go.kr hoặc trang web của các Cục hay Phòng quản lý xuất nhập cảnh chịu trách nhiệm giải quyết.

Ngoài ra, khi xin nhập quốc tịch, bạn cũng phải đáp ứng được những điều kiện chung như có tư cách đúng đắn, không có tiền án tiền sự, bản thân hoặc gia đình có năng lực hoặc chứng minh được năng lực có thể duy trì được cuộc sống sinh hoạt ở Hàn Quốc, có những kiến thức cơ bản của công dân Hàn Quốc như biết tiếng Hàn, hiểu biết về văn hóa, xã hội Hàn Quốc.v.v.

2. Nhập quốc tịch với trường hợp người nhập cư qua hôn nhân

Đối với trường hợp người nhập cư qua hôn nhân, điều 6 của Luật quốc tịch cũng quy định rất cụ thể: người kết hôn với người Hàn Quốc và đã cư trú hợp pháp ở Hàn Quốc từ 2 năm liên tiếp trở lên (thời gian cư trú được tính kể từ ngày nhập cảnh vào Hàn Quốc) hoặc những người đã kết hôn với người Hàn Quốc trên 3 năm và có 1 năm liên tiếp trở lên cư trú tại Hàn Quốc đều có thể xin nhập quốc tịch Hàn Quốc.

Như vậy, trong trường hợp của bạn (đã kết hôn với người Hàn và sinh sống ở đây được hơn 3 năm) thì theo Luật quốc tịch, bạn hoàn toàn đủ điều kiện để nhập quốc tịch Hàn Quốc. Phòng Quốc tịch và người tị nạn của Sở quản lý xuất nhập cảnh nơi bạn cư trú là nơi đảm nhiệm giải quyết các thủ tục liên quan đến nhập quốc tịch.

3. Thủ tục nhập quốc tịch

Về giấy tờ, thủ tục cần thiết để đăng ký nhập quốc tịch thì tùy vào từng trường hợp cụ thể sẽ có sự thay đổi đôi chút nhưng nhìn chung, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ thủ tục sau:

- Đơn đăng ký nhập quốc tịch (tên tiếng Hàn là 귀화허가신청서) có dán 1 ảnh màu 4cmx5cm, sau khi điền đơn đăng ký xong, bạn nhớ phải nộp1 bản sao của trang đầu tiên, 1 bản sao hộ chiếu, 1 bản tự thuật nhập quốc tịch (tên tiếng Hàn là 귀화진술서), 1 bản tự thuật thân nhân (tên tiếng Hàn là 신원진술서) bao gồm cả bản chính và bản sao có dán ảnh, một bản chứng minh quan hệ gia đình với chồng (vợ) là người Hàn Quốc để xác minh là quan hệ hôn nhân hay ly hôn và bản sao chứng minh nhân dân, 1 bản chứng minh tài chính (giấy tờ chứng minh năng lực của bản thân hoặc năng lực có thể duy trì cuộc sống sinh nhai khi độc lập với gia đình).

Về chứng minh tài chính, tùy vào hoàn cảnh cụ thể của mình, bạn có thể chọn 1 trong số những giấy tờ sau: giấy chứng minh tài khoản tiết kiệm trên 30 triệu won dưới danh nghĩa bản thân hoặc gia đình sống cùng; hoặc giấy tờ thế chấp bất động sản hoặc tài sản cá nhân trị giá trên 30 triệu won; giấy chứng minh đang làm việc (kèm bản sao giấy đăng ký kinh doanh của chủ sử dụng lao động); hoặc giấy chứng minh có khả năng xin việc.

Ngoài ra còn cần 1 số giấy tờ khác như những giấy tờ ghi chép về quan hệ hôn nhân với người Hàn Quốc để chứng minh đây là quan hệ hôn nhân bình thường, giấy chứng minh do đại sứ quán hoặc lãnh sự quán đất nước mình cấp khi có sự thay đổi về ngày tháng năm sinh.v.v.. Trường hợp ly hôn và đang phải nuôi con thì phải chứng minh được quan hệ gia đình của con và bản xác nhận đang nuôi con. Cuối cùng, bạn phải mua tem lệ phí là 100,000 won.

Bạn cần lưu ý thêm là, đối với 1 số giấy tờ nếu được viết không phải bằng tiếng Hàn Quốc thì phải được dịch sang tiếng Hàn kèm công chứng. Trong trường hợp này, cần ghi rõ tên, địa chỉ liên lạc của người biên dịch giấy tờ đó để đối chiếu khi cần thiết. 

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ thủ tục như đã nói ở trên thì bạn cần mang đến nộp cho Sở quản lý xuất nhập cảnh nơi mình cư trú. Khi đó, người phụ trách sẽ căn cứ và hồ sơ của bạn để giải quyết thủ tục nhập quốc tịch cho bạn. Thời gian để hoàn tất việc nhập quốc tịch thường kéo dài khá lâu, có thể lên tới 1 năm hoặc hơn tùy theo các điều kiện của bạn.

Ngoài ra, các bước để giải quyết thủ tục nhập quốc tịch bao gồm:

Một là, điều tra tư cách nhập quốc tịch thông qua thi viết và phỏng vấn (vấn đáp) để kiểm tra năng lực tiếng Hàn và hiểu biết chung về văn hóa, xã hội Hàn Quốc. Ngày thi phỏng vấn thường được báo trước 2-4 tuần do Bộ Tư pháp gửi giấy thông báo đến nên trong thời gian này, nếu bạn có thay đổi địa chỉ cư trú thì cần nhanh chóng thông báo cho Sở quản lý xuất nhập cảnh nơi mình cư trú.

 Bài thi viết và câu hỏi phỏng vấn mẫu đều được đăng công khai trên trang web của Bộ tư pháp Ban chính sách người nước ngoài ở địa chỉ www.immigration.go.kr và trang chính phủ điện tử dành cho người nước ngoài www.hikorea.go.kr/, bạn có thể vào đây xem trước mẫu chuẩn bị cho kỳ thi lấy quốc tịch

 Nếu như trước đây, việc thi lấy quốc tịch chỉ được thực hiện tại Phòng thi quốc tịch của Bộ Tư pháp thì nay địa điểm thi đã được mở rộng ra 14 Cục và 3 Phòng quản lý xuất nhập cảnh. Thêm nữa, trước đây, người kết hôn xin nhập quốc tịch sẽ được miễn thi nhưng bây giờ, theo quy định mới thì tất cả mọi người xin nhập quốc tịch đều phải trải qua kỳ thi này, đồng thời số lần thi cũng giới hạn 2 lần 1 năm thay vì không giới hạn như trước đây. Bạn nên chú ý điều này để có sự chuẩn bị trước. 

Sau khi đã hoàn thành việc điều tra tư cách nhập quốc tịch, bạn sẽ được cấp “Giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch” (tên tiếng Hàn là 귀화허가 통지서) do Bộ trưởng Tư pháp cấp. Trong vòng 1 tháng sau khi nhận được giấy này, bạn cần trực tiếp đến Văn phòng phụ trách hộ khẩu của Ủy ban nhân dân địa phương nơi bạn cư trú (được ghi trên “Giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch”) để báo nhập quốc tịch và làm hộ khẩu. Khi đến báo nhập quốc tịch và làm hộ khẩu, bạn phải mang theo giấy chứng minh người nước ngoài và Giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch nói trên.

Trong quá trình này, 1 thủ tục quan trọng mà bạn cần ghi nhớ là thủ tục từ bỏ quốc tịch nước mình. Trong vòng 6 tháng kể từ ngày nhận “Giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch”, bạn phải đến đại sứ quán hay lãnh sự nước mình để thông báo từ bỏ quốc tịch. Và trong khoảng thời gian này, nếu bạn không nhận được “Giấy chứng nhận từ bỏ quốc tịch nước ngoài” từ Đại sứ quán hoặc lãnh sự quán nước mình thì sẽ việc nhập quốc tịch Hàn Quốc sẽ được tự động bị xóa.

Có 1 số trường hợp đặc biệt không thể nhận được “Giấy chứng nhận từ bỏ quốc tịch nước ngoài(국적포기신청서)” trong thời hạn quy định với lý do chính đáng thì có thể nộp thay thế bằng “Giấy cam kết từ bỏ quốc tịch nước ngoài” cho Sở quản lý xuất nhập cảnh, người phụ trách ở đây sẽ căn cứ vào đó để cấp cho bạn “Giấy xác nhận bảo lưu từ bỏ quốc tịch nước ngoài”.

Sau khi đã hoàn tất những thủ tục này, bạn phải trở lại Ủy ban nhân dân nơi cư trú để đăng ký xin cấp chứng minh thư nhân dân mới. Khi đến, bạn cần mang theo Giấy thông báo cho phép nhập quốc tịch, bản sao hộ khẩu và giấy xác nhận từ bỏ quốc tịch nước ngoài.

Ở đây, bạn phải lưu ý là trong vòng 14 ngày kể từ ngày nhận được chứng minh thư nhân dân mới, bạn phải đem nộp lại thẻ chứng minh người nước ngoài cho Cục quản lý xuất nhập cảnh nơi mình cư trú.

Trên đây là những tài liệu về nhập quốc tịch Hàn Quốc, mong sẽ giúp ích được cho bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê.