1.Hợp đồng bảo đảm là gì ?

Tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 21, hợp đồng bảo đảm được hiểu như sau:

Hợp đồng bảo đảm bao gồm hợp đồng cầm cố tài sản, hợp đồng thế chấp tài sản, hợp đồng đặt cọc, hợp đồng ký cược, hợp đồng ký quỹ, hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu, hợp đồng bảo lãnh hoặc hợp đồng tín chấp.

Hợp đồng bảo đảm có thể là sự thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm hoặc thỏa thuận giữa bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm và người có nghĩa vụ được bảo đảm.

Hợp đồng bảo đảm có thể được thể hiện bằng hợp đồng riêng hoặc là điều khoản về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hình thức giao dịch dân sự khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký giao dịch đảm bảo

Căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định 102/2017/NĐ-CP cơ quan có thẩm quyền đăng ký biện pháp bảo đảm bao gồm: Cục Hàng không Việt Nam; Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải; Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai; Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm. Cụ thể:

Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu bay. Theo đó, Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan duy nhất có thẩm quyền đăng ký các giao dịch bảo đảm bằng tàu bay.

Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải theo phân cấp của Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi chung là Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu biển. Ngoài quy định của Nghị định 102/2017/NĐ-CP thì hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu biển tại các cơ quan đăng ký tàu biển còn được thực hiện theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam.

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tại các địa phương trong cả nước tiến hành xây dựng và tổ chức hoạt động hệ thống các cơ quan có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, bao gồm: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tại nơi có bất động sản.

 Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi chung là Trung tâm Đăng ký) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng động sản và các tài sản khác không thuộc thẩm quyền đăng ký của các cơ quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 9 Nghị định 102/2017/NĐ-CP. Theo đó, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm là cơ quan có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện việc quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm, tổ chức việc đăng ký, cung cấp thông tin về các giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền.

Đối với những tài sản là động sản thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm gồm: Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp; Cục Hàng không Việt Nam thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay; Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải theo phân cấp của Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu biển.

Đối với những tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tại nơi có bất động sản.

2.Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo đảm

- Hợp đồng bảo đảm được công chứng, chứng thực theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan hoặc theo yêu cầu thì có hiệu lực từ thời điểm được công chứng, chứng thực.

- Hợp đồng bảo đảm không thuộc trường hợp trên thì có hiệu lực từ thời điểm do các bên thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận thì có hiệu lực từ thời điểm hợp đồng được giao kết.

Trường hợp tài sản bảo đảm được rút bớt theo thỏa thuận thì phần nội dung hợp đồng bảo đảm liên quan đến tài sản được rút bớt không còn hiệu lực; tài sản bảo đảm được bổ sung hoặc thay thế thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm liên quan đến tài sản này thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan.

Biện pháp bảo đảm chưa phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba không làm thay đổi hoặc không làm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng bảo đảm.

3.Quy định về hợp đồng bảo đảm theo mẫu

Cũng như các hợp đồng khác, hợp đồng bảo đảm cũng có thể được giao kết trên cơ sở hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung.

Hợp đồng theo mẫu là hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo mẫu để bên kia trả lời trong một thời gian hợp lý; nếu bên được đề nghị trả lời chấp nhận thì coi như chấp nhận toàn bộ nội dung hợp đồng theo mẫu mà bên đề nghị đã đưa ra. Hợp đồng theo mẫu phải được công khai để bên được đề nghị biết hoặc phải biết về những nội dung của hợp đồng. “Trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản không rõ ràng thì bên đưa ra hợp đồng theo mẫu phải chịu bất lợi khi giải thích điều khoản đó”.

Tuy nhiên, trên thực tế, không chỉ loại “hợp đồng theo mẫu”, mà kể cả trường hợp sử dụng mẫu soạn thảo sẵn cũng có thể bị Toà án cho rằng bên đưa ra mẫu phải chịu bất lợi.

Các nguyên tắc đăng ký giao dịch đảm bảo 

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 102/2017/NĐ-CP, các nguyên tắc đăng ký giao dịch bảo đảm bao gồm các nguyên tắc: đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tàu bay, tàu biển và nguyên tắc đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tài sản là động sản khác được thực hiện trên cơ sở nội dung tự kê khai trên phiếu yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm.

Về cơ bản, Nghị định số 102/2017/NĐ-CP kế thừa các quy định của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP về nguyên tắc đăng ký giao dịch bảo đảm như: đảm bảo nguyên tắc nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký phù hợp với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký, thông tin đã đăng ký được cung cấp cho cá nhân, pháp nhân có nhu cầu tìm hiểu, bảo đảm thực hiện việc đăng ký theo đúng thứ tự nộp hồ sơ yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm,…

Bên cạnh đó, Nghị định số 102/2017/NĐ-CP cũng bổ sung nguyên tắc đăng ký giao dịch bảo đảm như: Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm không được yêu cầu nộp thêm bất cứ giấy tờ gì mà pháp luật không quy định trong hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm; không được yêu cầu các bên ký kết hợp đồng sửa lại tên hợp đồng bảo đảm, nội dung hợp đồng bảo đảm, nếu không thuộc trường hợp sai sót do lỗi kê khai của người yêu cầu đăng ký. Đây được coi là nguyên tắc tiến bộ về đăng ký giao dịch bảo đảm đã được quy định ở Thông tư liên tịch số 09 và được pháp điển lên Nghị định số 102/2017/NĐ-CP. Việc bổ sung nguyên tắc nêu trên là cần thiết nhằm khắc phục bất cập trong thực tiễn, đó là nhiều trường hợp cơ quan đăng ký từ chối đăng ký, yêu cầu sửa lại tên hợp đồng, nội dung hợp đồng thế chấp đã công chứng

4. Điều kiện giao dịch chung là gì ?

Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng; nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này. Điều kiện giao dịch chung phải bảo đảm sự bình đẳng giữa các bên và chỉ có hiệu lực với bên xác lập giao dịch trong trường hợp điều kiện giao dịch này đã được công khai để bên xác lập giao dịch biết hoặc phải biết về điều kiện đó.

Trình tự, thể thức công khai hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung có điều khoản miễn trách nhiệm của bên đưa ra hợp đồng, điều kiện giao dịch chung, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Hợp đồng theo mẫu giống điều kiện chung ở điểm: đều do một bên đề nghị giao kết hợp đồng đưa ra; đưa sẵn các điều khoản cố định để bên được đề nghị không chấp nhận hay chấp nhận “cả gói”; công khai cho bên kia biết (trình tự, thể thức công khai theo quy định của pháp luật); không được miễn trách nhiệm của bên đưa ra; không được tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi của bên kia.

Hợp đồng theo mẫu khác điều kiện chung ỏ một số điểm như: hợp đồng theo mẫu là toàn bộ hợp đồng, nếu bên được đề nghị giao kết đồng ý thì coi như hợp đồng đã được thiết lập, nhưng vẫn phải ghi nhận thêm một số thông tin cụ thể hoá như chủ thể giao kết, số lượng, giá cả, thời hạn của hợp đồng; còn điều kiện giao dịch chung chỉ là một số điều khoản của hợp đồng, áp dụng chung cho tất cả các trường hợp, không thay đổi, nếu bên được đề nghị chấp nhận thì chấp nhận toàn bộ và phải thêm một sô yếu tố khác thì mới hoàn chỉnh hợp đồng.

5.Bảng tổng hợp sự giống và khác nhau giữa hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung

TT

Hợp đồng theo mẫu

Điều kiện giao dịch chung

 

Một số điểm giống nhau

1

Đưa sẵn các điều khoản cố định.

2

Không được miễn trách nhiệm của bên đưa ra.

3

Không được tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi của bên kia.

4

Công khai cho bên kia biết (trình tự, thể thức công khai theo quy định của pháp luật).

5

Bên kia được quyền không chấp nhận hoặc là phải chấp nhận “cả gói”.

 

Một số điểm khác nhau

1

Là toàn bộ hợp đồng.

Là một phần hợp đồng.

2

Bên được đề nghị trả lời trong một thời gian hợp lý.

Bên được đề nghị đồng ý kèm theo hợp đồng.

3

Ghi thêm thông tin cụ thể.

Giũ nguyên toàn bộ nội dung.

4

Bên đưa ra mẫu phải chịu bất lợi nếu có điểm không rõ.

Không quy định.

5

Không quy định.

Bảo đảm sự bình đẳng giữa các bên.

 

Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010 cũng có một số quy định về hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung, tuy nhiên chỉ áp dụng đối với pháp nhân, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ để giao dịch với người tiêu dùng