1.Chủ thể có thẩm quyền định giá tài sản góp vốn của các thành viên trong công ty và thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn khi thành lập công ty TNHH được pháp luật quy định như thế nào? 
2. Điều kiện để thành viên trong công ty có thể yêu cầu công ty mua lại phần mà mình đã góp vốn tại công ty? Nếu công thy không mua lại thì thành viên đó có thể chấm dứt tư cách thành viên công ty bằng hình thức nào?

Xin trân thành cảm ơn sự giải đáp của luật sư.

Người hỏi: N.P.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp và tư vấn luật doanh nghiệp của công ty Luật Minh Khuê.

 

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật doanh nghiệp 2005.

Luật doanh nghiệp năm 2014

2. Luật sư tư vấn:

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về công ty TNHH một thành viên

Thứ nhất: định giá tài sản góp vốn

 Hiện nay, theo quy định tại khoản 2 điều 30 Luật doanh nghiệp 2005 quy định về chủ thể có thẩm quyền định giá tài sản góp vốn: 

"2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí; nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị được định và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá".

Như vậy, các thành viên trong công ty sẽ là người có quyền định giá tài sản góp  vốn khi thành lập công ty và có trách nhiệm liên đới trong việc định giá tài sản cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản góp vốn.

Nếu tài sản góp vốn khi doanh nghiệp đang trong quá trình hoạt động sẽ do thành viên trong công ty hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp tiến hành định giá. Theo như quy định tại điều 30 khoản 3 luật doanh nghiệp 2005:

"3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận định giá hoặc do một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận; nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn hoặc tổ chức định giá và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị được định và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá".

Thứ hai: thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn khi thành lập công ty TNHH.

Theo quy định tại điều 29 luật doanh nghiệp 2005:

"1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ";

Như vậy, anh sẽ tiến hành sang tên hay nói cách khác anh phải thực hiện việc chuyển quyền sở hữu đối với những tài sản có đăng ký quyền sở hữu như quyền sử dụng đất, nhà ở hay các quyền sở hữu trí tuệ.  Khi đã tiến hành sang tên cho công ty thì anh sẽ được cấp giấy chứng nhận sở hữu phần vốn góp. 

Thứ ba: điều kiện để rút vốn khỏi công ty.

Việc một cá nhân muốn rút vốn khỏi công ty TNHH hoặc chấm dứt tư cách thành viên được pháp luật quy định tại điều 44 Luật doanh nghiệp 2005 :

"Điều 44. Chuyển nhượng phần vốn góp

Trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 45 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

1. Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

2. Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán".

Như vậy, đầu tiên anh phải chào bán phần vốn góp của mình cho các thành viên còn lại của công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ. Nếu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán mà thành viên của công  ty không mua hoặc mua không hết thì có quyền chào bán cho người ngoài không phải là thành viên của công ty. 

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3)

Ngoài ra anh có thể rút phần vốn góp của mình theo điều 43 luật doanh nghiệp 2005:

"Điều 43. Mua lại phần vốn góp

1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó bỏ phiếu không tán thành đối với quyết định của Hội đồng thành viên về các vấn đề sau đây:

a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

b) Tổ chức lại công ty;

c) Các trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty.

Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định vấn đề quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

2. Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không thoả thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

3. Nếu công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thành viên đó có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên."

Vậy anh có thể chấm dứt tư cách thành viên của mình theo hai cách:

- thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp theo điều 44 luật doanh ngiệp 2005

- yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp theo như quy định tại điều 43 luật doanh nghiệp 2005

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Tư vấn về các thủ tục liên quan đến việc mua lại vốn góp trong công ty TNHH 1 thành viên ?