Tăng giảm cỡ chữ:

Quy định của pháp luật về thành viên và cơ cầu tổ chức quản lý của công ty hợp danh

Công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung, ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Các thành viên cùng nhau tiến hành hoạt động thương mại dưới một hãng chung.

1. Xác lập, chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

1.1. Xác lập tư cách thành viên hợp danh  

Tư cách thành viên hợp danh được xác lập bằng một trong các trường hợp sau đây:  

- Tham gia thành lập công ty hợp danh.  

- Gia nhập công ty hợp danh khi công ty kết nạp thêm thành viên mớiViệc tiếp nạp thành viên mới phải được hội đồng thành viên chấp thuận, thành viên mới có thể là thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn và những người này phải nộp đủ số vốn cam kết góp vào công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày  được  chấp  thuận,  trừ  trường  hợp  hội đồng thành viên  quyết  định  thời  hạn  khác. Thành viên hợp danh mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty, trừ trường hợp thành viên đó và các thành viên còn lại có thỏa thuận khác.   

- Nhận chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên hợp danh. Trong trường  hợp  này,  thành  viên  hợp  danh  chỉ  có  quyền  chuyển  một  phần  hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu được tất cả các thành viên hợp danh còn lại chấp thuận và người nhận chuyển nhượng trở thành thành viên hợp danh công ty hợp danh.  

- Được thừa kế phần vốn góp của thành viên hợp danh chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết. Trong trường hợp này, người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được hội đồng thành viên chấp thuận.

Có một điểm đáng lưu ý là thành viên hợp danh mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty, trừ trường hợp thành viên đó và các thành viên còn lại có thỏa thuận khác. Phạm vi nghĩa vụ này bao gồm cả nghĩa vụ phát sinh trước khi trở thành thành viên hợp danh và chỉ được miễn trừ trong trường hợp thành viên hợp danh  mới và các thành viên hợp danh còn lại có thiết lập một thỏa thuận khác. Thành viên hợp danh có các nghĩa vụ sau:

a) Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;

b) Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

c) Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

d) Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp cho công ty;

đ) Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;

e) Chịu khoản lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;

g) Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu;

h) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

1.2. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh bao gồm:  

- Tự nguyện rút vốn khỏi công ty, thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được hội đồng thành viên chấp thuận. Trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất 06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua.  

- Thành viên chết hoặc bị tòa án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Trong trường hợp phần vốn góp của thành viên đó được hoàn trả công bằng và thỏa đáng.  

- Thành viên bị khai trừ khỏi công ty.   

Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.  

Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 185 Luật doanh nghiệp 2020 thì người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên. Sau khi chấm dứt tư cách thành viên, nếu tên của thành viên bị chấm dứt đã được sử dụng làm thành một phần hoặc toàn bộ tên công ty thì người đó hoặc người thừa kế, người đại diện theo pháp luật của họ có quyền yêu cầu công ty chấm dứt việc sử dụng tên đó.   

1.3. Các hạn chế đối với thành viên hợp danh

Theo quy định tại điều 180 Luật doanh nghiệp 2020 thì thành viên hợp danh có những hạn chế như sau:

1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

2. Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

3. Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

2. Xác lập, chấm dứt tư cách thành viên góp vốn

2.1. Xác lập tư cách thành viên góp vốn

Tư cách thành viên góp vốn được xác lập trong các trường hợp sau:

- Tham gia góp vốn ngay từ thời điểm thành lập công ty. Góp vốn khi công ty tăng thêm vốn điều lệ, trường hợp này việc tiếp nhận thành viên góp vốn mới phải được hội đồng thành viên chấp thuận. Góp vốn khi công ty tăng thêm vốn điều lệ, trường hợp này việc tiếp nhận thành viên góp vốn mới phải được hội đồng thành viên chấp thuận.  

- Nhận chuyển nhượng phần vốn góp từ thành viên góp vốn của công ty

- Được thừa kế, được tặng cho; trường hợp thành viên góp vốn chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ty. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.

2.2. Chấm dứt tư cách thành viên góp vốn  

Tư cách thành viên góp vốn chấm dứt trong các trường hợp sau:  

- Tự nguyện rút vốn khỏi công ty.  

- Thành viên góp vốn là cá nhân bị chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết; thành viên tặng cho toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.

- Thành viên góp vốn bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của hội đồng thành viên.  

- Thành viên góp vốn chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp ở công ty của mình cho người khác.

- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.   

3. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty hợp danh

3.1. Hội đồng thành viên  

Hội đồng thành viên công ty hợp danh do các thành viên công ty hợp lại. Đây là cơ quan có quyền quyết định tất cả các công việc kinh doanh của công ty. Người đứng đầu hội đồng thành viên là chủ tịch hội đồng thành viên do hội đồng thành viên bầu. Người này đồng  thời  kiêm  Giám đốc/Tổng giám đốc  công  ty  nếu  Điều lệ công ty không có quy định khác. Nếu điều lệ công ty không có quy  định khác thì mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết. Như vậy, trong công ty hợp danh việc  biểu quyết là biểu quyết theo thành viên chứ không theo phần vống góp. Các thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định công việc kinh doanh của công ty.

Thành viên yêu cầu triệu tập họp phải chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu họp. hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh hằng  ngày  của công ty. Nếu Điều lệ công  ty không quy định thì quyết định các vấn đề sau đây phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấp thuận: phương hướng phát triển công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tiếp nhận thêm thành viên hợp danh mới; chấp nhận thành viên hợp danh rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ thành ên; quyết định dự án đầu tư; quyết định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay với giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn; quyết định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn; quyết định thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổng số lợi nhuận được chia và số lợi nhuận chia cho từng thành viên; quyết định giải thể công ty.

Quyết định về các vấn đề khác không quy định tại khoản 3 Điều 182 được thông qua nếu được ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hợp danh tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

Theo  quy  định  của  Luật doanh nghiệp 2020, chủ tịch hội đồng thành viên có thể  triệu tập họp hội đồng thành viên khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh. Trường hợp chủ tịch hội đồng thành viên không triệu tập họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh thì thành viên đó triệu tập họp hội đồng thành viên. Thông báo mời họp có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax hoặc phương tiện điện tử khác. Thông báo mời họp phải nêu rõ mục đích, yêu cầu và nội dung họp, chương trình và địa điểm họp, tên thành viên yêu cầu triệu tập họp.Các tài liệu thảo luận được sử dụng để quyết định các vấn đề quy định tại khoản 3 Điều 182 của Luật doanh nghiệp 2020 phải được gửi trước đến tất cả thành viên; thời hạn gửi trước do Điều lệ công ty quy định. Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc thành viên yêu cầu triệu tập họp chủ tọa cuộc họp. Cuộc họp của hội đồng thành viên phải được ghi biên bản của công ty. Nội dung biên bản phải có các nội dung chủ yếu được quy định tại khoản 3 Điều 183 Luật doanh nghiệp 2020.

3.2. Chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc

Chủ tịch hội đồng thành viên đồng thời sẽ là Giám đốc/Tổng giám đốc công ty nếu điều lệ công ty không có quy định khác. Luật doanh nghiệp 2020 quy định trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lí và kiểm soát công ty. Trong công ty hợp danh, tất cả các thành viên hợp danh đều là người đại diện theo pháp luật của công ty, tuy nhiên trong quan hệ tố tụng, chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác; đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước.

 

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Luật Minh Khuê (sưu tầm và biên tập).

 
5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày
Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất
Tư vấn pháp luật 1-1 qua Zalo