Người mua và người bán là công dân Hoa Kỳ và Việt Nam tương ứng . Cả hai quốc gia đã áp CISG . Tuy nhiên, khi thực hiện hợp đồng sẽ diễn ra ở Mỹ, họ đồng ý rằng Hoa Kỳ sẽ có thẩm quyền xét xử các tranh chấp và pháp luật áp dụng sẽ là của Mỹ . Khi có tranh chấp phát sinh, người bán khẳng định rằng được sự khác biệt pháp lý truyền thống theo sau, pháp luật ứng dụng sẽ có CISG . Người mua lập luận rằng luật pháp của Mỹ đã được đề cập cụ thể trong hợp đồng , và do đó CISG không thể được áp dụng cho trong giải quyết tranh chấp . Trong trường hợp này ai đúng a

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Doanh nghiệp năm 2014;

Luật Thương mại 2005;

Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP 

2. Nội dung tư vấn:

Mặc dù Việt Nam chưa gia nhập CISG nhưng trong một số trường hợp, CISG vẫn được áp dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà một bên là Việt Nam.

Để xem xét các trường hợp này, cần nghiên cứu Điều 1, khoản 1 của Công ước.

“Công ước này áp dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau:

a. Khi các quốc gia này là các quốc gia thành viên của Công ước; hoặc

b. Khi theo các quy phạm tư pháp quốc tế thì luật áp dụng là luật của một quốc gia thành viên của Công ước.”

>> Xem thêm:  Việc xác định cơ quan giải quyết tranh chấp và chọn luật áp dụng đối với hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài

Khi Việt Nam chưa là thành viên của Công ước Viên thì không thể áp dụng Công ước theo điều 1, khoản 1, điểm a cho các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà một bên là doanh nghiệp Việt Nam.

Xin được lưu ý tới trường hợp thứ hai. Theo trường hợp này, Công ước sẽ có thể được áp dụng cho các hợp đồng mua bán quốc tế được ký kết giữa một bên có trụ sở thương mại tại một quốc gia là thành viên và một bên có trụ sở thương mại tại Việt Nam.

Ngoài trường hợp nói trên, còn có hai trường hợp khác Công ước Viên có thể được áp dụng ở Việt Nam:

– Khi các bên trong hợp đồng lựa chọn Công ước này là luật áp dụng cho hợp đồng của mình.

– Khi trong hợp đồng, các bên không lựa chọn luật áp dụng và cơ quan giải quyết tranh chấp lựa chọn Công ước này để giải quyết tranh chấp. Cơ quan giải quyết tranh chấp có thể là toà án Việt Nam, toà án nước ngoài, trọng tài Việt Nam hay trọng tài nước ngoài. Thẩm phán hay trọng tài có thể lựa chọn Công ước Viên là luật áp dụng hay là nguồn luật bổ sung nhằm bù đắp những thiếu sót của luật quốc gia hay của tập quán thương mại quốc tế.

Như vậy CISG có thể được lựa chọn làm hình thức giải quyết tranh chấp.

Chào Luật sư! Luật sư cho em hỏi hai công ty trong nước có thể ký hợp đồng theo điều kiện thương mại quốc tế không (DAF hay CIF), nếu có thì tiến hành như thế nào? Xin trân trọng cảm ơn Luật sư.

 Căn cứ theo Điều 5 Luật thương mại năm 2005 thì các trường hợp áp dụng điều ước thương mại quốc tế như sau :

Áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế

1. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

2. Các bên trong giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài được thoả thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế nếu pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

>> Xem thêm:  Mẫu Hợp đồng kinh tế cập nhật mới nhất năm 2020

Như vậy, chỉ có thể áp dụng điều kiện thương mại quốc tế nếu 1 trong 2 pháp nhân là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài.

mong luật sư tư vấn dùm em nếu như 2 bên công ty mua bán không ký hợp đồng nhưng bên mua thanh toán tiền chậm nếu kiện ra tòa sẽ giải quyết như thế nào ạ?

Chào bạn, dựa theo thông tin bạn cung cấp thì thủ tục khởi kiện sẽ tuân theo quy định của bộ luật tố tụng hình sự theo quy định như sau :

Hồ sơ khởi kiện bao gồm :

- Đơn khởi kiện : theo đúng mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

- Giấy tờ vay nợ và các tài liệu khác.

- Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn;

- Chứng minh nhân dân và Hộ khẩu của người khởi kiện;

- Giấy tờ chứng minh vụ việc vẫn còn thời hiệu khởi kiện (nếu có).

- Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có sao y) nếu là pháp nhân;

- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế

Lưu ý: Các tài liệu nêu trên là văn bản, tài liệu tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam. Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

II.Thủ tục thụ lý và thời hạn giải quyết của Tòa án sau khi thụ lý vụ án :

1. Thủ tục thụ lý vụ án

Sau khi nhận hồ sơ khởi kiện nếu vụ việc thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho người khởi kiện. Nếu vụ việc không thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện nhưng Đơn khởi kiện chưa đúng mẫu quy định hoặc không đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 164 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án thông báo cho người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo thời hạn ấn định.
Nếu vụ việc đủ điều kiện khởi kiện và đơn khởi kiện đã làm đúng theo quy định thì Tòa án cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.
Sau khi nhận được biên lai nộp tạm ứng án phí của người khởi kiện thì Tòa án thụ lý vụ án và giải quyết.

 

2. Thời hạn giải quyết vụ án :

- Thời hạn hòa giải và chuẩn bị xét xử là từ 4-6 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án

- Thời hạn mở phiên tòa : Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày đưa vụ án ra xét xử.

- Thời hạn hoãn phiên toà : không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa

Xin chào Luật sư, em xin phép có câu hỏi về vấn đề nhập khẩu - Hiện nay, em đang làm cho cơ sở sản xuất và kinh doanh áo lót, sắp tới em sẽ nhập 1 lô máy về và sẽ nhờ công ty uỷ thác nhập khẩu lô máy này - Vậy cho em hỏi khi cơ sở với công ty uỷ thác làm hợp đồng thì bên cơ sở của em cần chuẩn bị những gì, và trong hợp đồng uỷ thác cơ sở cần lưu ý gì ko ạ. Xin cám ơn luật sư.

 Một số vấn đề về hợp đồng ủy thác chị cần lưu ý như sau :

1. Chủ thể của giao dịch ủy thác.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật kinh doanh, giải quyết tranh chấp tại Tòa Án

- Bên Ủy thác: Là thương nhân hoặc không phải là thương nhân. Theo quy định của Luật thương mại Việt Nam, thương nhân là những người phải có đăng ký kinh doanh. Vậy, Bên ủy thác có thể có đăng ký kinh doanh hoặc không có đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp không có đăng ký kinh doanh phải có giấy phép kinh doanh XNK. Ngoài ra thỏa mãn điều kiện: (i) Có hạn ngạch hoặc chỉ tiêu xuất khẩu, nhập khẩu, nếu uỷ thác xuất khẩu những hàng hoá thuộc hạn ngạch hoặc kế hoạch định hướng; (ii) Được cơ quan chuyên ngành đồng ý bằng văn bản đối với những mặt hàng xuất nhập khẩu chuyên ngành.

- Bên Nhận ủy thác: (i) Là thương nhân (có đăng ký kinh doanh); (ii) được phép kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hóa được ủy thác.

Do vậy, trước khi ký kết Hợp đồng ủy thác, Bên Ủy thác cần tìm hiểu kỹ Bên Nhận ủy thác có được kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa mà mình dự định ủy thác hay không.

2. Bản chất pháp lý của Ủy thác.

Bên Nhận ủy thác giao dịch với Bên thứ ba với danh nghĩa của chính mình, độc lập với Bên Ủy thác. Bên Nhận ủy thác thực hiện việc ký kết Hợp đồng mua/ bán với Bên thứ ba và hoàn toàn chịu trách nhiệm với Hợp đồng đã ký. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp từ Hợp đồng mua/bán đã ký giữa Bên Nhận ủy thác và Bên thứ ba, Bên Ủy thác không phải chịu bất cứ sự liên đới ràng buộc nào.

3. Ủy thác lại cho bên thứ ba, nhận ủy thác của nhiều bên.

- Bên Nhận ủy thác chỉ được ủy thác lại cho bên thứ ba nếu được sự đồng ý của Bên Ủy thác.

Để tránh việc phiền hà khi quy trách nhiệm, chúng tôi khuyên doanh nghiệp không nên đồng ý để Bên Nhận ủy thác được ủy thác lại cho bên thứ ba.

- Bên ủy thác được nhận ủy thác của nhiều bên khác.

4. Hợp đồng ủy thác.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn phản tố mới nhất 2020, hướng dẫn cách viết đơn phản tố

Hợp đồng ủy thác được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Bên Ủy thác sẽ chịu ràng buộc trách nhiệm với Bên Nhận ủy thác theo Hợp đồng ủy thác (và ngược lại).

5. Quyền và nghĩa vụ của Bên Ủy thác.

Quyền của Bên Ủy thác:

- Yêu cầu Bên Nhận ủy thác thông đầy đủ về tình hình thực hiện Hợp đồng ủy thác.

- Không chịu trách nhiệm trong trường hợp Bên Nhận ủy thác vi phạm pháp luật, trừ trường hợp nguyên nhân là Bên Ủy thác gây ra hoặc các bên cố ý làm trái pháp luật.

Nghĩa vụ của Bên Ủy thác:

Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc thực hiện Hợp đồng ủy thác.

- Trả thù lao và các chi phí hợp lý khác cho bên nhận ủy thác.

- Giao tiền, hàng đúng thỏa thuận.

- Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận ủy thác vi phạm pháp luật mà nguyên nhân là do Bên Ủy thác gây ra hoặc các bên cố ý làm trái pháp luật.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh mới nhất năm 2020

Quyền và nghĩa vụ của Bên Nhận Ủy thác.

Quyền của Nhận Bên Ủy thác:

- Yêu cầu Bên Uỷ thác cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện Hợp đồng uỷ thác;

- Nhận thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác;

- Không chịu trách nhiệm về hàng hoá đã bàn giao đúng thoả thuận cho Bên Uỷ thác.

Nghĩa vụ của Bên Nhận uỷ thác

- Thực hiện mua bán hàng hoá theo thỏa thuận;

- Thông báo cho Bên uỷ thác về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng uỷ thác;

- Thực hiện các chỉ dẫn của Bên uỷ thác phù hợp với thoả thuận;

- Bảo quản tài sản, tài liệu được giao để thực hiện Hợp đồng uỷ thác;

>> Xem thêm:  Mẫu đơn khởi kiện cập nhật mới nhất năm 2020 và hướng dẫn cách viết đơn khởi kiện

- Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng uỷ thác;

- Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận;

- Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của Bên Ủy thác, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra.

Xin hỏi về vấn đề liên danh công ty. thủ tục về liên danh công ty như thế nào! có phải lập 1 pháp nhân hay không hay chỉ lập hợp đồng liên danh giữa các bên và thoả thuận liên danh! Vì lần đầu gặp vấn đề này nên tôi chưa hiểu rõ. Vui lòng cho tôi được biết. cám ơn.

Nhà thầu liên danh là tổ hợp của hai hay hay nhiều nhà thầu cùng tham gia đấu thầu trong một đơn dự thầu.

Các nhà thầu tham gia liên danh phải có tư cách hợp lệ, có đủ năng lực theo quy định phù hợp với quy mô, tính chất, loại công việc do mình đảm nhận.

Các thành viên tham gia liên danh phải cùng ký vào hợp động hoặc nhà thầu đứng đầu liên danh ký kết hợp đồng với chủ đầu tư theo thỏa thuận của liên danh.

Nhà thầu đứng đầu liên danh phải thực hiện phần công việc chính của gói thầu.

Từng thành viên liên danh phải chịu trách nhiệm chung và riêng trước chủ đầu tư về phần việc mà mình đảm nhận và toàn bộ công việc của gói thầu

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì có phạm tội không?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Luật Doanh nghiệp - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi gây thiệt hại về tinh thần thì sẽ phải bồi thường ra sao ?