1. Quy định về khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản mới nhất
Thù lao được coi là một phần của tiền lương được trả cho một cá nhân, đền bù cho công sức lao động mà họ đã đầu tư vào việc thực hiện một công việc cụ thể, được xác định dựa trên khối lượng hoặc chất lượng công việc, hoặc dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên liên quan. Dưới đây là các quy định về khung thù lao trong dịch vụ đấu giá tài sản được cập nhật mới nhất.
Hiện tại, hệ thống pháp luật đã đưa ra các quy định chi tiết về việc xác định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản. Theo quy định hiện hành, quá trình xác định khung thù lao này được thực hiện dựa trên Điều 3 của Thông tư 45/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trong trường hợp đấu giá tài sản thành công, quy định về khung thù lao dịch vụ đánh giá tài sản được áp dụng một cách cụ thể như sau:
+ Mức thù lao tối thiểu được quy định bởi luật pháp là 1.000.000 đồng cho mỗi hợp đồng dịch vụ.
+ Mức thù lao tối đa được xác định dựa trên giá trị của tài sản đấu giá, với các giá trị khởi điểm cụ thể được chỉ định trong Phụ lục I và Phụ lục II của Thông tư 45/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, mức thù lao tối đa không được vượt quá 400.000.000 đồng cho mỗi hợp đồng.
- Mức thù lao cho dịch vụ đấu giá tài sản, theo phân tích được trình bày ở trên, chưa bao gồm các khoản thuế giá trị gia tăng và các chi phí đấu giá tài sản cụ thể được quy định tại Điều 66 của Văn bản hợp nhất Luật đấu giá tài sản năm 2023.
- Trong trường hợp đấu giá tài sản không thành công, người sở hữu tài sản được đấu giá phải chi trả cho tổ chức đấu giá các chi phí tiến hành hoạt động đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 66 của Văn bản hợp nhất Luật đấu giá tài sản năm 2023, như đã thỏa thuận trước và ghi nhận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.
- Quy trình xác định thù lao cho dịch vụ đấu giá tài sản và việc xác định chi phí đấu giá tài sản cụ thể cho mỗi hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản sẽ được người sở hữu tài sản đấu giá và các tổ chức tiến hành hoạt động đấu giá tài sản thỏa thuận với nhau. Thỏa thuận này sẽ được ghi nhận rõ trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, dựa trên kết quả chọn tổ chức đấu giá tài sản và tuân theo quy định về thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo Luật đấu giá tài sản năm 2023.
- Người sở hữu tài sản đấu giá sẽ có trách nhiệm và nghĩa vụ quyết định mức thù lao cụ thể cho dịch vụ đấu giá tài sản, đảm bảo rằng thù lao này nằm trong phạm vi được quy định bởi cơ quan có thẩm quyền, đó là Bộ Tài chính, như được chỉ định trong Thông tư 45/2017/TT-BTC về việc quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo Luật Đấu giá tài sản. Đồng thời, mức thù lao này không được vượt quá mức tối đa tương ứng với giá khởi điểm của tài sản, theo quy định chi tiết trong phụ lục I và phụ lục II của cùng Thông tư 45/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trong vòng 20 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá tài sản, người sở hữu tài sản đấu giá phải thanh toán đầy đủ thù lao cho tổ chức đấu giá, cùng với các chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 66 của Văn bản hợp nhất Luật đấu giá tài sản năm 2023, trừ trường hợp có các thỏa thuận khác giữa các bên hoặc các quy định khác của pháp luật liên quan.
So sánh với quy định tại Điều 66, Khoản 2 của Văn bản hợp nhất Luật đấu giá tài sản năm 2023, các chi phí đấu giá tài sản gồm:
- Chi phí niêm yết;
- Chi phí thông báo công khai;
- Các chi phí khác hợp lý thực tế phục vụ quá trình đấu giá tài sản, được người sở hữu tài sản và tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận.
Tóm lại, khung thù lao cho dịch vụ đấu giá tài sản hiện tại được quy định như sau:
- Mức thù lao tối thiểu: 1.000.000 đồng/hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;
- Mức thù lao tối đa: 400.000.000 đồng/hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.
Như vậy, đã có sự phân biệt rõ ràng giữa thù lao và chi phí thực tế của quá trình đấu giá, điều này tuân thủ cơ chế giá theo quy định của Luật đấu giá và Điều 66 của Luật Đấu giá tài sản. Thù lao trong dịch vụ đấu giá của các tổ chức đấu giá được sử dụng để bù đắp một phần các chi phí như thuê hội trường, đăng thông báo, di chuyển và niêm yết, giúp đảm bảo hoạt động của các tổ chức đấu giá. Mức độ chênh lệch % giữa giá trị tài sản trúng đấu giá và giá khởi điểm đã được điều chỉnh để khuyến khích các tổ chức đấu giá tài sản bán tài sản với mức chênh lệch lớn hơn so với giá khởi điểm, từ đó tránh gây mất mát cho tài sản của Nhà nước.
2. Quản lý và sử dụng thù lao dịch vụ đấu giá tài sản thế nào?
Dựa trên quy định tại Điều 4 của Thông tư 45/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định khung thù lao dịch vụ đầu tư tài sản theo quy định tại Luật Đấu giá tài sản, có các quy định cụ thể về việc quản lý và sử dụng thù lao dịch vụ đấu giá tài sản như sau:
- Quản lý và sử dụng thù lao dịch vụ đấu giá tài sản, chi phí đấu giá tài sản, các chi phí dịch vụ và các khoản thu khác của tổ chức đấu giá tài sản sẽ tuân thủ quy định tại Điều 68 của Văn bản hợp nhất Luật đấu giá tài sản năm 2023.
- Tổ chức đấu giá tài sản phải tiến hành thủ tục niêm yết cho toàn bộ thù lao dịch vụ đấu giá tài sản và thực hiện hoạt động công khai về thù lao dịch vụ đấu giá tài sản tại mỗi địa phương nơi tổ chức đấu giá tài sản, tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về giá cả, đấu giá tài sản và các hướng dẫn liên quan khác.
- Tổ chức đấu giá tài sản cần phải sử dụng hóa đơn cung cấp dịch vụ đấu giá theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
3. Tổ chức đấu giá tài sản có những quyền như thế nào?
Căn cứ vào quy định chi tiết tại Điều 24 của Văn bản hợp nhất luật đấu giá tài sản năm 2023, các tổ chức đấu giá tài sản được phân định và ủy quyền một loạt các quyền và nghĩa vụ quan trọng, đó là các quyền cơ bản dưới đây:
- Quyền cung cấp dịch vụ đấu giá tài sản: Tổ chức đấu giá tài sản được đặc quyền cung cấp các dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định của luật và các văn bản pháp luật khác liên quan.
- Quyền tuyển dụng đấu giá viên: Họ được ủy quyền tiến hành quá trình tuyển dụng đấu giá viên, nhằm đảm bảo sự chuyên nghiệp và công bằng trong quá trình đấu giá.
- Quyền yêu cầu thông tin và tài liệu đầy đủ: Tổ chức đấu giá tài sản có quyền yêu cầu người sở hữu tài sản cung cấp đầy đủ thông tin và tài liệu liên quan đến tài sản được đấu giá.
- Quyền nhận dịch vụ đấu giá tài sản và chi phí tương ứng: Họ có quyền nhận các dịch vụ đấu giá tài sản và chi trả các chi phí liên quan theo hợp đồng dịch vụ.
- Quyền cử đấu giá viên và phân công nhiệm vụ: Tổ chức đấu giá tài sản được quyền cử đấu giá viên và phân công các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động đấu giá.
- Quyền thực hiện các dịch vụ liên quan đến tài sản: Bao gồm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quản lý tài sản và các dịch vụ khác, theo sự thỏa thuận của các bên.
- Quyền xác định giá khởi điểm và hướng dẫn: Họ có quyền xác định giá khởi điểm và phân công đấu giá viên hướng dẫn những người mới tham gia ngành đấu giá.
- Quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu giải quyết tranh chấp: Tổ chức có quyền chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng dịch vụ và yêu cầu giải quyết tranh chấp qua tòa án khi cần thiết.
Ngoài ra, còn nhiều quyền khác được quy định cụ thể theo luật và quy định của pháp luật. Điều này cho thấy vai trò và trách nhiệm quan trọng của các tổ chức đấu giá tài sản trong việc đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong các giao dịch đấu giá tài sản.
Bài viết liên quan: Đấu giá tài sản không thành xử lý như thế nào theo quy định mới nhất
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản mới nhất. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!