Trong đó, tổ chức quản lý nội bộ công ty bao hàm mối quan hệ giữa nhiều bên như các thành viên, Hội đồng thành viên, Ban giám đốc và hoạt động kiểm soát công ty. Tổ chức quản lý công ty là vấn đề “cột trụ” của công ty. Việc xây dựng mô hình tổ chức quản lý công ty TNHH được thực hiện theo hai nguyên tắc: nguyên tắc bắt buộc và nguyên tắc tùy nghi. Đối với công ty TNHH có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban Kiểm soát (bắt buộc); còn công ty có dưới 11 thành viên thì chỉ cần Kiểm soát viên (tùy nghi). Tiêu chí để xây dựng một mô hình tổ chức quản lý công ty TNHH xác lập theo căn cứ về số lượng thành viên hay loại thành viên công ty.

1. Tổ chức quản lý công ty TNHH hai thành viên trở lên

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên bao gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên,

Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) và Ban Kiểm soát hoặc Kiểm soát viên. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH có điểm tương đông và sự khác biệt với mô hình tổ chức quản lý công ty cổ phần (mô hình có Ban Kiểm soát hoặc mô hình có Ban Kiểm toán nội bộ).

1.1 Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên công ty TNHH là hội đồng của tất cả các thành viên công ty. Tất cả các thành viên của công ty TNHH hai thành viên đều có quyền tham dự Hội đồng thành viên và trở thành thành viên của hội đồng này. Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất trong công ty, thực hiện thẩm quyền và trách nhiệm theo pháp luật và Điều lệ công ty. Điều 56 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định: Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ liên quan tới các quyết định về chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh, tăng hoặc giảm vốn điều lệ; Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty; các quyết định về cơ cấu tổ chức, các chức danh quản lý cao cấp trong công ty; giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; quyết định tổ chức lại công ty, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty...

Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ; tỉ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định (Điều 59 Luật Doanh nghiệp năm 2014, hiện nay đang áp dụng luật doanh nghiệp năm 2020). Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không thành vì không đáp ứng các điều kiện về tỉ lệ thì tỉ lệ 50% của số thành viên dự họp sở hữu được áp dụng cho cuộc họp lần thứ hai của hội đồng. Cuộc họp lần thứ hai không thành thì cuộc họp lần thứ ba được triệu tập trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai của Hội đồng thành viên sẽ không lệ thuộc vào số thành viên và tỉ lệ sở hữu vốn. Việc quy định về tính hợp lệ của cuộc họp Hội đồng thành viên theo số lượng thành viên và tỉ lệ % vốn đại diện nhằm đảm bảo tăng cường quyền chủ động cho công ty.

Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp bằng các hình thức như biểu quyết, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc một hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua cuộc họp có hiệu lực nếu được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành. Đối với các quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỉ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty phải được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định một tỉ lệ khác.

Cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. Biên bản họp Hội đồng thành viên phải làm xong và thông qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp theo quy định tại Điều 61 Luật Doanh nghiệp năm 2014. Nghị quyết của Hội đồng thành viên phát sinh hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua hoặc là một ngày cụ thể có hiệu lực được ghi nhận tại nghị quyết đó trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác về ngày có hiệu lực của nghị quyết Hội đồng thành viên.

>> Xem thêm:  Khái niệm và đặc điểm của Công ty TNHH một thành viên ?

1.2 Chủ tịch Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên công ty gồm một Chủ tịch và các phó chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên được các thành viên bầu. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể là người đại diện cho công ty trước pháp luật. Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật. Cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện các giao dịch thông qua người đại diện (trừ trường hợp pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó). Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty. Nhiệm kì của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá 5 năm và có thể được bầu lại. Chủ tịch Hội đồng thành viên trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, trong trường hợp nhất định có thể ủy quyền cho một thành viên khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên. Chủ tịch Hội đông thành viên có các quyền và nghĩa vụ như: chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên; giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên; thay mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên...

1.3 Giám đốc hoặc Tông giám đốc

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có thể là người đại diện cho công ty trước pháp luật theo quy định tại Điều lệ công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không nhất thiết phải là thành viên công ty, tuy nhiên phải là người có năng lực hành vi dân sự, có kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc thực hiện các quyền và nghĩa vụ như tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên; Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên); Ký kết hợp đồng nhân danh công ty; Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty; Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên; Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; Tuyển dụng lao động. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được hưởng tiền lương, thù lao và tiền thưởng theo kết quả kinh doanh của công ty theo năm tài chính hoặc theo thỏa thuận được ký kết trong họp đồng với công ty.

1.4 Ban kiểm soát

về mặt pháp lý, Ban kiểm soát là cơ quan thay mặt các chủ sở hữu kiểm soát các hoạt động của công ty. Ban kiểm soát gồm một Trưởng ban và các Kiểm soát viên. Trưởng ban và các Kiểm soát viên phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có chuyên môn và các điều kiện khác theo quy định tại Điều lệ công ty. Kiểm soát viên luôn trung thành với lợi ích của công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Kiểm soát viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty.

2. Tổ chức quăn lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

2.1 Tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

- Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

>> Xem thêm:  Trách nhiệm hữu hạn là gì ? Trách nhiệm hữu hạn đối với tài sản là gì ?

- Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên (Điều 78 Luật Doanh nghiệp năm 2014).

Mô hình tổ chức quản lý gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

Chủ tịch công ty

Chủ tịch công ty do chủ sở hữu bổ nhiệm, đáp ứng đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. Chủ tịch công ty phải trung thành với lợi ích của công ty và chủ sở hữu công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ cùa công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty (Điều 80 Luật Doanh nghiệp năm 2014). Thời điểm quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có hiệu lực kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác. Chủ tịch công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và chủ sở hữu công ty.

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty

Giám đốc công ty do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có thể là người ngoài công ty được thuê làm giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật Doanh nghiệp; Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. Nhiệm kì của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là 05 năm. Tùy thuộc vào người có thẩm quyền bổ nhiệm, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty; Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty; Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; Tuyển dụng lao động; Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (Điều 81 Luật Doanh nghiệp năm 2014).

Kiểm soát viên

Kiểm soát viên do chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm với nhiệm kì không quá 5 năm. Kiểm soát viên phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Doanh nghiệp năm 2014. Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty. Kiểm soát viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu công ty và Điều lệ công ty trên các lìhh vực cơ bản sau: Kiểm ưa tính hợp pháp, trung thực, cẩn ưọng của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc tiong tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, ưong quản lý điều hành công việc kinh doanh của công ty; Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình chủ sở hữu công ty hoặc cơ quan nhà nước có liên quan; trình chủ sở hữu công ty báo cáo thẩm định; Kiến nghị chủ sở hữu công ty các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh của công ty;... Kiểm soát viên được hưởng thù lao hoặc tiền lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty. Mức thù lao, tiền lương và lợi ích khác của Kiểm soát viên do Chủ sở hữu công ty quyết định.

Mô hình tổ chức quản lý gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên

Hội đồng thành viên

>> Xem thêm:  Năm 2021, Thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn như thế nào ?

Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm với nhiệm kì không quá 05 năm. số lượng Hội đồng thành viên có thể từ 03 đến 07 thành viên. Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa Vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

Cuộc họp của Hội đồng thành viên được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên dự họp. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết có giá trị như nhau không phụ thuộc vào tỉ lệ vốn góp vào công ty trừ trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác. Việc thông qua các quyết định của Hội đồng thành viên được thực hiện theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản. Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua khi có hơn một nửa số thành viên dự họp tán thành. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty phải được ít nhất ba phần tư số thành viên dự họp tán thành. Nghị quyết của Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày ghi tại nghị quyết đó, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản, có thể được ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác.

Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đứng đầu Hội đồng thành viên. Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu. Việc bầu Chủ tịch Hội đồng thành viên thực hiện theo nguyên tắc quá bán, theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty. Chủ tịch Hội đồng thành viên thực hiện quyền, nghĩa vụ được quy định tại Điều lệ công ty và quy định của pháp luật.

Giám đốc hoặc Tổng giảm đốc và Kiểm soát. viên. Điều kiện, chức năng, quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên được quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2014 (Xem: Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Doanh nghiệp năm 2014).

1.2 Tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc do Chủ tịch công ty kiêm nhiệm hoặc được Chủ tịch công ty thuê thông qua việc ký hợp đồng lao động. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc thực hiện các quyền, nghĩa vụ được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chù tịch công ty.

Luật Minh Khuê (sưu tầm & biên tập)

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật các vấn đề liên quan đến Công ty TNHH

>> Xem thêm:  Biên bản họp Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên