Khách hàng: Kính thưa Luật sư, hiện em đang làm cho một công ty người Hàn, và phụ trách việc làm giấy phép lao động cũng như gia hạn visa, thẻ tạm trú cho các bác người Hàn sang lao động. Tuy nhiên trong quá trình làm em gặp phải chút vấn đề, chưa rõ cách xử lý như nào. Mong anh chị bớt chút thời gian giải thích giúp em ạ.
1, Đối với các bác lần đầu nhập cảnh vào Việt Nam, bên em để cho bác ấy xin visa tại Đại sứ quán Việt Nam ở Hàn Quốc dưới dạng visa du lịch thời hạn 3 tháng. Sau đó, khi bác ấy sang Việt Nam rồi, trong thời hạn 3 tháng đấy, em mới làm giấy phép lao động có được không?
2, Sau khi làm giấy phép lao động, em phải xin cấp visa lao động và thẻ tạm trú như thế nào? Thủ tục gồm những gì ạ?
3, Trong trường hợp bác ấy đã làm ở 1 công ty khác tại Việt Nam và giấy phép lao động cũng như thẻ tạm trú vẫn còn hạn, nhưng giờ chuyển sang bên công ty em làm việc thì em phải làm lại từ đầu giấy phép lao động cho bác ấy ạ?
Em xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: N.T
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.
.jpg)
Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162
Luật Minh Khuê xin chào bạn đọc! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Vấn đề bạn thắc mắc xin được giải đáp như sau:
Về cơ sở pháp lý được sử dụng trong bài viết
Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014
Nghị định 102/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
1. Giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Với câu hỏi thứ nhất của bạn, là: "Đối với các bác lần đầu nhập cảnh vào Việt Nam, bên em để cho bác ý xin visa tại Đại sứ quán Việt Nam ở Hàn Quốc dưới dạng visa du lịch thời hạn 3 tháng. Sau đó, khi bác ý sang Việt Nam rồi, trong thời hạn 3 tháng đấy, em mới làm giấy phép lao động có được không?"
Theo Điều 171 Bộ luật lao động 2019 quy định:
Điều 153. Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài
1. Người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho mình mà không có giấy phép lao động thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
=> Như vậy, đối với người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì người này phải xuất trình giấy phép lao động khi làm các thủ tục liên quan đến xuất nhập cảnh và xuất trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước. Nếu người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động sẽ bị trục xuất khỏi Việt Nam.
Trong trường hợp của bạn, nếu người lao động nước ngoài tới việt nam để du lịch, trong quá trình du lịch tại việt nam mới có nhu cầu lao động tại công ty bạn thì người lao động nước ngoài này xin visa tại Đại sứ quán Việt Nam ở Hàn Quốc dưới dạng visa du lịch . Sau đó, khi bác ý sang Việt Nam rồi, bạn mới làm giấy phép lao động. Nếu người lao động nước ngoài này sang Việt Nam để lao động mà không có mục đích du lịch thì công ty bạn phải xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài trước 15 ngày kể từ khi người lao động dự kiến bắt đầu vào lao động. Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 102/2013/NĐ-CP quy định:
Điều 12. Trình tự cấp giấy phép lao động
1. Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài có toàn bộ thời gian làm việc cho người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động nước ngoài không có toàn bộ thời gian làm việc cho người sử dụng lao động tại một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động nộp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đóng trụ sở chính của người sử dụng lao động.
2. Xin cấp visa lao động và thẻ tạm trú như thế nào?
Với câu hỏi thứ hai của bạn: Sau khi làm giấy phép lao động, em phải xin cấp visa lao động và thẻ tạm trú như thế nào?
Theo Điều 36 quy định về các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú như sau:
- Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.
- Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.
3. Thủ tục cấp thẻ tạm trú như thế nào?
Như vậy, người lao động nước ngoài này được cấp thị thực có ký hiệu lao động theo Điều 8 Luật xuất nhập cảnh 2015 vì vậy họ sẽ được cấp thẻ tạm trú.
Điều 37. Thủ tục cấp thẻ tạm trú
1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài của công ty bạn
b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
c) Hộ chiếu;
d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại Điều 36 của Luật này.
2. Giải quyết cấp thẻ tạm trú như sau:
b) công ty bạn trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi công ty bạn đặt trụ sở .
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.
4. Trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực
Câu hỏi 3: Trong trường hợp bác ý đã làm ở 1 công ty khác tại Việt Nam và giấy phép lao động cũng như thẻ tạm trú vẫn còn hạn, nhưng giờ chuyển sang bên công ty em làm việc thì em phải làm lại từ đầu giấy phép lao động cho bác ấy ạ?
Căn cứ Điều 156 Bộ luật lao động năm 2019 quy định:
Điều 156. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực
1. Giấy phép lao động hết thời hạn.
2. Chấm dứt hợp đồng lao động.
3. Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.
4. Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp.
5. Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.
6. Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
7. Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.
8. Giấy phép lao động bị thu hồi.
=> Trong trường hợp thẻ tạm trú còn thời hạn thì bạn không cần phải làm lại thẻ tạm trú mới. Đối với giấy phép lao động, khi người lao động nước ngoài chuyển sang công ty bạn làm và chấm dứt lao động tại công ty trước đó thì giấy phép lao động đó hết hiệu lực bởi, giấy phép lao động động đó có thông tin không đúng với công ty bên bạn như địa điểm làm việc, giấy phép này sẽ bị thu hồi theo Điều 17 Nghị định 102/2013/NĐ-CP. Do đó, công ty bạn phải xin lại giấy phép lao động khác cho người lao động nước ngoài.
5. Nếu người nước ngoài không có giấy phép lao động thì bị xử phạt như thế nào?
Theo Pháp luật Việt Nam quy định, lao động nước ngoài khi vào làm việc tại Việt Nam bắt buộc phải xin giấy phép lao động. Đây là điều bắt buộc và nếu không tuân thủ theo thì cả người lao động và người sử dụng lao động không giấy phép đều phải chịu các hình phạt theo quy định.
Quy định về hình thức xử phạt khi không xin giấy phép lao động visa. Cụ thể như sau:
Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép:
Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và xử phạt hành chính từ 15 - 25 triệu đồng có một trong số những hành vi sau đây:
- Làm việc nhưng không xin giấy phép lao động visa theo quy định của Pháp luật. Trừ những đối tượng thuộc diện miễn giấy phép lao động được quy định rõ theo Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 11/2016/NĐ-CP và thông tư 35/2016/TT-BCT.
- Người lao động sử dụng giấy phép lao động đã hết hạn
Đối với người sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép:
Doanh nghiệp, công ty, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài làm việc khi không có giấy phép sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định. Cụ thể:
“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo tình hình sử dụng lao động là người nước ngoài cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động hoặc báo cáo nhưng chưa đảm bảo những nội dung, thời hạn theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không xin visa hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người;
b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 20 người;
c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 21 người trở lên.
3. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.”
Khi người lao động nước ngoài bị thanh tra kiểm tra, xử lý và phát hiện không thực hiện đúng theo quy định, nghiêm trọng hơn là không có giấy phép lao động thì người lao động đó sẽ bị trục xuất khỏi nước Việt Nam. Khi đã bị trục xuất khỏi nước thì cơ hội trở lại tìm kiếm việc làm tại các doanh nghiệp khác là rất khó khăn.
Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.
Trân trọng./.
Bô phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê