1. Dịch vụ cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Thủ tục Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Xin giấy phép Lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là một dịch vụ cao cấp của Công ty luật Minh Khuê. Chúng tôi sẽ tư vấn và thực hiện việc xin giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài, chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

+ Căn cứ pháp luật thực hiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam:

- Bộ luật Lao động của Quốc hội, số 10/2012/QH13;

- Nghị định 116/2016/NĐ-CP quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 116/2016/NĐ-CP

Dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam của Công ty luật Minh Khuê:

>> Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyến gọi: 1900.6162

1. Điều kiện đối với người lao động làm việc tại Việt Nam:

- Đủ 18 tuổi trở lên;

- Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

- Là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia;

- Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề.

- Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

- Có giấy phép lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động theo mục 4 dưới đây.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, gồm:

Theo thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH

"Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

Các giấy tờ quy định tại khoản 1, 4 và khoản 7 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP, hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP theo Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Văn bản chứng minh là chuyên gia theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP là một trong các giấy tờ sau:

a) Văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài, bao gồm: tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xác nhận; thông tin về chuyên gia: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch và ngành nghề của chuyên gia phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;

b) Giấy tờ chứng minh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

3. Văn bản chứng minh là lao động kỹ thuật quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP, bao gồm:

a) Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác với thời gian ít nhất 01 năm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;

b) Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.

4. Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng quy định tại điểm a khoản 7 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP là một trong các giấy tờ sau đây:

a) Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động về việc đã tuyển dụng người lao động nước ngoài;

b) Hợp đồng lao động;

c) Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài;

d) Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước ngoài.

5. Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 2 năm quy định tại điểm c khoản 7 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP là một trong các giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều này."

3. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp

- Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ giao kết hoặc thời hạn của phía nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam, trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam làm việc không theo hợp đồng lao động thì thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài. Đối với người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thì thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Thời hạn của giấy phép lao động đối với các trường hợp nêu trên tối đa không quá 36 (ba mươi sáu) tháng.

4. Các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động:

Căn cứ Điều 7 Nghị định 11/2016/NĐ-CP

"Điều 7. Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. Người lao động nước ngoài quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động.

2. Các trường hợp người lao động nước ngoài khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;

b) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

c) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

d) Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;

đ) Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

e) Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;

g) Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;

h) Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;

i) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

k) Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

l) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội."

P/s: Các trường hợp không có bằng đại học hoặc năm năm kinh nghiệm chúng tôi vẫn giúp công ty làm được

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

Bộ phận luật sư doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

2. Thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư cho chi nhánh

Công ty luật Minh Khuê tư vấn thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho Chi nhánh của doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài gắn với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:

Thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư cho chi nhánh (quy mô dự án dưới 300 tỷ đồng)

Luật sư tư vấn luật đầu tư - Ảnh minh họa

1. Thẩm quyền giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư & Ủy ban nhân dân Tỉnh/Thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

2. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có dự án đầu tư (quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) gắn với việc đăng ký hoạt động của Chi nhánh, làm thủ tục Đăng ký-cấp Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm 02 phần: hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, cụ thể như sau:

1. Hồ sơ đăng ký đầu tư, gồm:

1.1 - Văn bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

1.2 - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

2. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Chi nhánh:

2.1 - Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản về việc lập Chi nhánh và thực hiện dự án đầu tư:

- Của Chủ sở hữu Công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty đối với Công ty TNHH 1 thành viên;

- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên;

- Của Hội đồng quản trị đối với Công ty Cổ phần;

- Của các thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh;

- Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh, Văn phòng đại diện.

2.3 - Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính tại Hà Nội) ;

2.4 - Bản sao Điều lệ công ty đối với công ty TNHH, Công ty Cổ phần, công ty Hợp danh (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính tại Hà Nội);

2.5 - Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề phải có thêm bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh.

3. Số lượng hồ sơ nộp: 01 bộ hồ sơ

4. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:

- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc (thông báo cho nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có)

- Thời gian xem xét - cấp Giấy chứng nhận đầu tư: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn xin cấp phép đầu tư;

2. Tư vấn cấp giấy chứng nhận đầu tư;

3. Tư vấn thành lập doanh nghiệp liên doanh;

4. Tư vấn thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam;

5. Tư vấn thành lập công ty cổ phần 100% vốn nước ngoài;