Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Thưa Luật sư, tôi có phần thắc mắc muốn được Luật sư giải đáp như sau: tôi có người bạn người Hàn Quốc có ý định thành lập công ty tại Việt Nam theo hình thức thành lập mới 100% vốn nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo? Luật sư có thể cho chúng tối viết về điều kiện thành lập; quy trình, thủ tục thành lập công ty theo nguyện vọng trên ạ?

Tôi xin chân thành cám ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật đầu tư năm 2020;

- Luật doanh nghiệp năm 2020;

- Luật quảng cáo năm 2012;

>> Xem thêm:  Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư tại thị trường Việt Nam

- Biểu cam kết khi gia nhập WTO của Việt Nam.

2. Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo ở Việt Nam như thế nào?

Điều kiện chung và hồ sơ cần chuẩn bị để người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam như sau:

  • Hộ chiếu công chứng của Người nước ngoài;
  • Có năng lực tài chính để thực hiện dự án: Người nước ngoài chứng minh thông qua việc chuẩn bị: Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng hoặc sổ tiết kiệm mang tên nhà đầu tư với số tiền tương ứng đầu tư tại Việt Nam;
  • Nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo có địa điểm thực hiện dự án: Tức có hợp đồng thuê nhà hoặc thuê văn phòng tại Việt Nam để đăng ký trụ sở công ty. Lưu ý thuê nhà chung cư, nhà tập thể. Yêu cầu bên cho thuê cung cấp: Bản sao công chứng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp thuê của Công ty thì cần cung cấp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (có chức năng kinh doanh bất động sản), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của nhà cho thuê, Giấy phép xây dựng toà nhà.

Dựa trên các văn bản pháp luật của Việt nam tại Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Quảng cáo hiện hành cùng Biểu cam kết gia nhập WTO của Việt Nam thì chủ đầu tư nước ngoài hay nhà đầu tư nước ngoài muốn kinh doanh dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam có thể thực hiện kinh doanh khi đáp ứng được:

  • Việt Nam chưa cam kết cho phép thành lập Công ty quảng cáo có 100% vốn đầu tư nước ngoài nên nhà đầu tư nước ngoài muốn hoạt động dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam phải / 8tiến hành liên doanh với đối tác Việt Nam, trong đó nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào liên doanh với bất kỳ tỷ lệ nào nhỏ hơn 100%; hoặc hợp tác theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  • Cho đến nay, thì ở Việt Nam vẫn chưa cho phép việc công ty quảng cáo có 100% vốn đầu tư từ nước ngoài hoạt động. Đây chính là điều khác biệt với những ngành nghề có vốn từ ngoài nước khác.Tức là bạn không thể thành lập công ty quảng cáo có 100% vốn đầu từ đến từ nước ngoài.
  • Các cá nhân/ tổ chức/ công ty muốn đầu tư vào lĩnh vực quảng cáo ở Việt Nam thì chỉ có thể liên doanh với các công ty đã đăng ký kinh doanh lĩnh vực quảng cáo ở Việt Nam. Có thể là góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp từ công ty hay hợp tác hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật.
  • Mặc dù không được đầu tư 100% vốn nhưng chủ đầu tư của nước ngoài có thể góp phần lớn số vốn, ở nhiều tỷ lệ khác nhau, chỉ cần không phải là 100%. (Ví dụ: nhà đầu tư hoàn toàn có thể đầu tư đến 90% hay 95 % vốn vào doanh nghiệp đang hoạt động quảng cáo).
  • Lĩnh vực quảng cáo ở Việt Nam cho phép doanh nghiệp quảng cáo có vốn đầu tư ngoại quốc được tiến hành hầu hết các dịch vụ quảng cáo cũng như sản phẩm, hàng hóa, trừ thuốc lá. Cũng có thể quảng cáo rượu nhưng cần tuân thủ theo những quy định ở Việt Nam và Luật quảng cáo, doanh nghiệp không được quyền thực hiện quảng cáo bất cứ loại rượu nào có nồng độ cồn vượt mức 15 độ.
  • Ngoài ra, tuy Việt Nam không hạn chế quảng cáo những sản phẩm khác nhưng một số mặt hàng khi tiến hành quảng cáo cần có giấy phép hoặc chứng chỉ phù hợp, đúng pháp luật theo như quy định.
  • Đối tác Việt Nam trong liên doanh phải là doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo;

3. Hình thức đầu tư được thực hiện như thế nào?

Cá nhân/tổ chức nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam có thể lựa chọn một trong hai hình thức dưới đây:

  • Một là: Thành lập công ty Việt Nam kinh doanh dịch vụ quảng cáo. Sau đó, nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần hoặc phần vốn góp của công ty Việt Nam đã đăng ký kinh doanh hoạt động quảng cáo.
  • Hai là: Tiến hành hợp tác liên doanh với đối tác Việt Nam (đã đăng ký ngành nghề quảng cáo), nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào liên doanh với bất kỳ tỷ lệ nào nhỏ hơn 100%

4. Hồ sơ cần chuẩn bị để thành lập công ty như thế nào?

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu của Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành kèm theo thông tư 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Điều lệ công ty; (nên soạn theo mẫu điều lệ có sẵn)
  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc danh sách cổ đông của công ty cổ phần;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:
    • Giấy CMND, còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;
    • Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, văn bản uỷ quyền của người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức ;
    • Quyết định góp vốn đối với thành viên công ty, cổ đông công ty là tổ chức;
    • Giấy uỷ quyền cho người đi nộp hồ sơ (nếu đại diện pháp luật không đi nộp hồ sơ).
  • Nơi nộp hồ sơ: Sở Kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Cần nộp hồ sơ qua online trên trang websize của Sở kế hoạc Đầu tư trước sau khi hợp lệ thì nộp bản cứng.
  • Thời hạn: 03 – 06 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo hỗ sơ hợp lệ.
  • Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

5. Trình tự thủ tục cần thực hiện như thế nào?

Chủ đầu tư nước ngoài: Phải là cá nhân hoặc tổ chức trực thuộc các nước trong WTO, có giấy chứng nhận tư cách pháp lý (CMND, hộ chiếu hoặc giấy phép kinh doanh) đảm bảo hợp lệ, đúng pháp luật mới đủ điều kiện đầu tư vào công ty quảng cáo Việt Nam. Doanh nghiệp Việt Nam: Phải hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo, có giấy phép kinh doanh doanh nghiệp, ngành nghề đăng ký mã ngành phải thuộc lĩnh vực quảng cáo.

Công ty Việt Nam cần đăng ký kinh doanh ở Việt Nam hoàn thành, sau đó mới bán lại cổ phần, góp vốn và thực hiện chuyển nhượng vổ phần cho chủ đầu tư đến từ nước ngoài.

>> Xem thêm:  Bảng báo giá dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực đầu tư nước ngoài

Bước 1: Thành lập Công ty Việt Nam đăng ký hoạt động quảng cáo: có thể ltheo mô hình công ty TNHH hoặc Công ty cổ phần.

Bước 2: Nhà đầu tư tiến hành thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty Việt Nam đã đăng ký hoạt động quảng cáo

Trước khi tiến hành gốp vốn nhà đầu tư nước ngoài cần mở tải khoản góp vốn tại 1 ngân hang thương mại tại Việt Nam. Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 131/2010/TT-BTC thì điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài ( tổ chức, cá nhân) khi tham gia góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiêp Việt Nam là có tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp , thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này.

Theo Điều 37 luật đầu tư năm 2020 thì việc nhà đầu tư nước ngoài mua phần vốn góp tại một công ty Việt Nam thì không thuộc trường hợp phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Điều 37. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

3. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.

4. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật này.

Hồ sơ cần chuẩn bị tiến hành thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty Việt Nam đã đăng ký hoạt động quảng cáo:

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp (Mẫu I-6 của Công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN về việc thủ tục tiếp nhận và biểu mẫu thực hiện hoạt động theo Luật Đầu tư);
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Trong trường hợp nhà đầu tư ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thì người làm thủ tục nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư phải xuất trình giấy tờ chứng thực cá nhân và giấy tờ sau:
    • Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Nhà đầu tư và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả;
    • Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

Cơ quan tiếp nhận : Phòng đăng ký đầu tư thuộc Sở kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Thời hạn giải quyết: 15-25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn cấp giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh giấy phép đầu tư

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc thu tiền sử dụng đất của dự án ? Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thủ tục thành lập công ty TNHH có vốn nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Các bước thực hiện thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài:

Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

Xin cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp;

Xin cấp Giấy phép kinh doanh đối với công ty bán lẻ hàng hóa trực tiếp tới người tiêu dùng, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hoặc Giấy phép chuyên ngành của Bộ theo các lĩnh vực hoạt động đặc thù như: Đào tạo, Lữ hành, Kiểm toán, pháp lý, Y tế….

Câu hỏi: Có những cách thức để cá nhân/tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam?

Trả lời:

Thứ nhất, đầu tư thành lập tổ chức kinh tế: Tổ chức kinh tế được hiểu là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh (theo quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020). Việc nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế nên không bao gồm việc đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng.

Thứ hai, đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế:
Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Luật Đầu tư năm 2020 nhà đầu tư nước ngoài có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

Câu hỏi: Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất thuốc lá tại Việt Nam?

Trả lời:

Theo quy định tại điều 25 Nghi định số 67/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá:

"Điều 25. Đầu tư nước ngoài sản xuất sản phẩm thuốc lá
1. Điều kiện đầu tư, hợp tác với nước ngoài để sản xuất thuốc lá:
b) Đầu tư trên cơ sở liên doanh hợp tác với doanh nghiệp đã có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá. Nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối trong vốn điều lệ của doanh nghiệp (trong trường hợp đầu tư theo hình thức liên doanh);

d) Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 17 của Nghị định này;

đ) Được Thủ tướng Chính phủ cho phép trên cơ sở đề nghị của Bộ Công Thương".

Do đó để có thể kinh doanh, sản xuất tại Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài cần phải liên doanh với 1 doanh nghiệp có vốn nhà nước (trong trường hợp liên kết kinh doanh) hoặc đầu tư theo hình thức mua lại thông qua hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.