1. Tòa án quân sự được hiểu thế nào?

Dựa trên điều 1 của Điều 2 của Luật tổ chức Tòa án nhân 2014, quy định về Tòa án nhân dân như sau:

- Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp. Nhiệm vụ chính của Tòa án nhân dân là bảo vệ công lý, đảm bảo quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, và bảo vệ lợi ích của Nhà nước, cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân. Tòa án nhân dân cũng đóng góp vào việc giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, thúc đẩy tuân thủ pháp luật, tôn trọng quy tắc xã hội, và nâng cao ý thức trong cuộc chiến đấu phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

Thêm vào đó, tại Điều 49 của Luật tổ chức Tòa án nhân 2014, quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án quân sự như sau:

Các Tòa án quân sự được thành lập trong Quân đội nhân dân Việt Nam với mục đích xét xử các vụ án liên quan đến quân nhân trong thời gian đang phục vụ trong quân ngũ và các vụ án khác theo quy định của pháp luật.

 

2. Những đối tượng bị xét xử tại tòa án quân sự

Theo Điều 3 của Pháp lệnh tổ chức tòa án quân sự 2002, các Toà án quân sự được ủy thẩm quyền để xét xử những vụ án hình sự liên quan đến các bị cáo như sau:

(1) Quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời kỳ tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu; dân quân, tự vệ phối thuộc với Quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu và những người được trưng tập để thực hiện nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý;

(2) Những người không thuộc các đối tượng ở (1), nhưng phạm tội có liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại cho Quân đội.

Tại Mục 1 của Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BCA, cũng tiếp tục quy định về các đối tượng bị xét xử tại tòa án quân sự với các điều kiện và nguyên tắc xác định.

 

2.1. Những đối tượng bắt buộc bị xét xử tại tòa án quân sự

Các vụ án hình sự, khi người phạm tội là các đối tượng sau đây, nằm trong thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự mà không phụ thuộc vào loại tội phạm hay địa điểm phạm tội:

- Quân nhân tại ngũ, bao gồm sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ và quân nhân chuyên nghiệp, theo đúng quy định của Luật nghĩa vụ quân sự và Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;

- Công chức quốc phòng, gồm công dân được tuyển dụng phục vụ trong Quân đội hoặc chuyển từ sĩ quan sang, thuộc quản lý của các đơn vị doanh nghiệp quân đội theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;

- Công nhân quốc phòng, bao gồm những công dân được tuyển dụng vào biên chế của các đơn vị, doanh nghiệp quân đội, cũng như những công dân có hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các đơn vị, doanh nghiệp quân đội, khi họ phạm tội trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quốc phòng;

- Quân nhân dự bị trong thời kỳ tập trung huấn luyện, diễn tập hoặc kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu, theo quy định của pháp luật về lực lượng dự bị động viên;

- Dân quân, tự vệ trong thời gian phối thuộc với Quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, theo quy định của pháp luật về dân quân, tự vệ;

- Những người được trưng tập làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý, bao gồm công dân do nhu cầu chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc do nhiệm vụ quân sự khác mà các đơn vị quân đội trưng tập và quản lý trực tiếp để đáp ứng các nhu cầu đó.

 

2.2. Những đối tượng không bắt buộc phải xét xử tại tòa án quân sự

Dựa trên quy định tại khoản 2 của Điều 3 Pháp lệnh tổ chức tòa án quân sự 2002, những vụ án hình sự mà người phạm tội không thuộc vào các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 3 của cùng pháp lệnh chỉ có thẩm quyền xét xử tại Tòa án quân sự, miễn là hành vi phạm tội của họ liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại cho Quân đội. Chi tiết như sau:

- Bí mật quân sự được xác định là thông tin bảo mật về an ninh quốc phòng thuộc thẩm quyền của Quân đội và được quy định trong các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Gây thiệt hại cho Quân đội đồng nghĩa với việc gây tổn thất đến tính mạng, sức khỏe, tự do, danh dự, nhân phẩm của những đối tượng thuộc đối tượng quy định tại mục (1), hoặc gây thiệt hại đến tài sản, danh dự, uy tín của Quân đội.

- Tài sản của Quân đội bao gồm tất cả tài sản do Quân đội quản lý và sử dụng, kể cả trường hợp Quân đội giao tài sản cho dân quân, tự vệ hoặc bất kỳ người nào khác quản lý, sử dụng để chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc thực hiện nhiệm vụ quân sự.

- Gây thiệt hại cho Quân đội cũng bao gồm trường hợp người phạm tội tiếp tục vi phạm trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam và đang chấp hành hình phạt tù trong nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam do Quân đội quản lý.

 

3. Quy định về xét xử đối với người không còn phục vụ trong Quân đội

Theo quy định tại Điều 4 của Pháp lệnh tổ chức tòa án quân sự 2002, đối với những người không còn phục vụ trong Quân đội và phát hiện tội phạm của họ đã xảy ra trong thời gian phục vụ trong quân đội hoặc đang phục vụ trong Quân đội và tội phạm đó được thực hiện trước khi nhập ngũ, Tòa án quân sự sẽ xét xử những tội phạm liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại cho Quân đội. Những tội phạm khác sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân.

Quy trình tính thời điểm bắt đầu và kết thúc thời gian phục vụ trong Quân đội được thực hiện như sau:

- Thời điểm bắt đầu thời gian phục vụ trong Quân đội được xác định từ:

  + Thời điểm đơn vị quân đội nhận bàn giao quân từ Ban chỉ huy quân sự địa phương.

  + Thời điểm đăng ký tại nơi tuyển dụng làm nhiệm vụ quân sự, tập trung huấn luyện, diễn tập hoặc kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu, phục thuộc với Quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoặc khi được trưng tập để thực hiện nhiệm vụ quân sự và chịu sự quản lý trực tiếp của các đơn vị quân đội.

  + Thời điểm có mặt tại đơn vị, doanh nghiệp quân đội để thực hiện hợp đồng lao động.

- Thời gian phục vụ trong Quân đội kết thúc tại:

  + Thời điểm nhận quyết định ra quân trong các trường hợp quân nhân được phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc, nghỉ hưu, nghỉ mất sức hoặc nghỉ việc theo các chế độ, chính sách xã hội khác.

  + Thời điểm đơn vị bàn giao cho Ban chỉ huy quân sự địa phương nếu chiến sĩ xuất ngũ đúng thời hạn.

  + Thời điểm ghi trong quyết định cắt quân số hoặc thời điểm ra quyết định cắt quân số, nếu quyết định không ghi ngày cắt quân số đối với trường hợp đào ngũ.

  + Thời điểm tước danh hiệu quân nhân có hiệu lực đối với vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật.

  + Thời điểm kết thúc thời hạn tập trung huấn luyện, diễn tập hoặc kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu, phục thuộc với Quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

  + Thời điểm hết hạn trưng tập làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý nếu không có quyết định của cơ quan quân sự có thẩm quyền về việc kéo dài thời hạn.

  + Thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

 

4. Quy định về xét xử đối với người phạm tội thuộc thẩm quyền của Tòa án quân sự và Tòa án nhân dân

Theo quy định tại Điều 5 của Pháp lệnh tổ chức tòa án quân sự 2002, trong trường hợp có người phạm tội hoặc tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của cả Tòa án quân sự và Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự sẽ xét xử toàn bộ vụ án. Tuy nhiên, nếu có khả năng tách rời để xét xử riêng, Tòa án quân sự sẽ xem xét và xử lý những người phạm tội và tội phạm theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của cùng Pháp lệnh.

Cụ thể như sau:

- Việc tách vụ án để điều tra, truy tố và xét xử riêng chỉ được thực hiện khi việc này không ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan và toàn diện của vụ án.

- Trong trường hợp cần tách vụ án, Tòa án quân sự, đã thụ lý vụ án, sẽ thảo luận và đưa ra quyết định tách vụ án, sau đó thông báo cho Viện Kiểm sát quân sự có trách nhiệm thực hành quyền công tố tại phiên tòa về việc này.

- Nếu Viện Kiểm sát quân sự đồng ý với ý kiến của Tòa án quân sự, thì Tòa án quân sự sẽ chuyển hồ sơ liên quan cho Viện Kiểm sát quân sự để giải quyết theo thẩm quyền.

- Trong trường hợp Viện Kiểm sát quân sự không đồng ý với ý kiến của Tòa án quân sự, thì Tòa án quân sự, đã thụ lý vụ án, sẽ tiếp tục xét xử toàn bộ vụ án mà không tách riêng.

Bài viết liên quan: Thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự theo quy định của pháp luật 

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!