1. Chế độ bảo hiểm thất nghiệp là gì? Trợ cấp thất nghiệp là gì? Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Chế độ bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chế độ bảo hiểm do Nhà nước quy định nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi người lao động bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Trợ cấp thất nghiệp là một trong các phúc lợi, quyền lợi của chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền mà người lao động và người sử dụng lao động phải đóng cho Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và được tính trên cơ sở tiền lương của người lao động. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;

- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

- Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Trong đó, tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội có thể là tiền lương do Nhà nước quy định hoặc do người sử dụng lao động quy định tương ứng với từng loại hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc của người lao động.

2. Tại sao pháp luật Việt Nam hiện hành lại quy định về bảo hiểm thất nghiệp?

Trên thực tế hiện nay, số lượng người dân trong độ tuổi lao động không có việc làm ở Việt Nam là tương đối nhiều, chính vì vậy, việc Nhà nước có các chính sách để phát triển kinh tế - xã hội là cơ sở nhằm tạo việc làm cho người lao động, xác định mục tiêu giải quyết việc làm trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bố trí nguồn lực để thực hiện chính sách về việc làm; hỗ trợ tạo việc làm, phát triển thị trường lao động và bảo hiểm thất nghiệp.

Chế độ bảo hiểm thất nghiệp là một trong những căn cứ để khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia tạo việc làm và tự tạo việc làm có thu nhập từ mức lương tối thiểu trở lên do Nhà nước ban hành tương ứng với từng thời kỳ khác nhau nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội, phát triển thị trường lao động.

Bên cạnh đó, quy định về tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc đối với người lao động vừa là cơ sở đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng về lâu về dài cho người lao động, vừa là biện pháp và giải pháp giải quyết các khó khăn, bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Trong trường hợp, người lao động được tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa tìm được việc làm ngay sau đó thì có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp, còn đối với trường hợp chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì có thể nộp hồ sơ để được hỗ trợ tư vấn về việc làm, giới thiệu việc kàm hoặc hỗ trợ học nghề để đảm bảo việc làm phù hợp.

3. Khi nào bạn được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn cần đáp ứng được đầy đủ các điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, cụ thể như sau:

- Khi bạn đã chấm dứt hợp đồng lao động/ Chấm dứt hợp đồng làm việc;

- Không thuộc các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, không thuộc trường hợp nghỉ hưu, nghỉ làm hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của luật Bảo hiểm xã hội;

- Có tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động/ Hợp đồng làm việc có tham gia bảo hiểm thất nghiệp; Hoặc có tháng liền kề trước khi nghỉ việc có hưởng chế độ thai sản, chế độ ốm đau hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động với người sử dụng lao động;

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động/ Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc có xác định thời hạn; Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ/ theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;

- Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định;

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp;

- Không thuộc các trường hợp không được hưởng trợ cấp thất nghiệp, bao gồm: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Chết.

>> Tham khảo ngay: Tư vấn pháp luật trực tuyến về điều kiện hưởng, hồ sơ, thủ tục nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

4. Làm thế nào để được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Khi bạn đáp ứng được các điều kiện hưởng về thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp, chấm dứt hợp đồng làm việc/ Hợp đồng lao động đúng pháp luật, có tháng liền kề trước khi nghỉ việc có tham gia bảo hiểm thất nghiệp, không thuộc các trường hợp không được hưởng trợ cấp thất nghiệp, bạn cần thực hiện thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp qua các bước cơ bản sau:

Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH;

- Bản chính Sổ bảo hiểm xã hội;

- Một trong các giấy tờ sau: Quyết định thôi việc, Quyết định xử lý kỷ luật với hình thức sa thải; Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;

- Bản sao Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân (lưu ý, bạn cần mang theo bản chính Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân để đối chiếu).

Bước 2: Nộp hồ sơ tới Trung tâm dịch vụ việc làm.

Bước 3: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và kiểm tra điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp cho bạn.

Bước 4: Tới Trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo về việc tìm kiếm việc làm và nhận Giấy giới thiệu việc làm tương ứng với chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm của mình.

Bước 5: Trong 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, nếu bạn chưa có việc làm thì Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ chi trả tiền trợ cấp thất nghiệp cho bạn thông qua bưu điện/ Thẻ ATM/ trực tiếp tại trung tâm dịch vụ việc làm (bạn có thể lựa chọn một trong các phương thức nhận tiền trợ cấp thất nghiệp sao cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mình).

Chế độ trợ cấp thất nghiệp được chi trả trong từng tháng, theo đó, trong trường hợp, bạn hưởng trợ cấp thất nghiệp từ tháng thứ 2 trở đi thì bạn sẽ thực hiện lại bước 4 để được hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo.

>> Xem thêm: Tư vấn pháp luật về thủ tục đăng ký bảo hiểm thất nghiệp?

5. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp?

Trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động đăng ký thường trú, hoặc đăng ký tạm trú, hoặc nơi làm việc trước đây hoặc tại địa phương mà người lao động nhận thấy thuận tiện cho mình trong việc đi lại để nhận trợ cấp thất nghiệp có trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

6. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp = 60% x Bình quân tiền lương tham gia bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi bạn nghỉ việc.

Căn cứ Điều 50 Luật Việc làm năm 2013 thì thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Ví dụ: Anh A nghỉ việc hưởng trợ cấp thất nghiệp từ tháng 07 năm 2019. Mức lương tham gia bảo hiểm thất nghiệp của anh A của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc: Tháng 01/2019 đến tháng 03/2019 là 5.000.000 đồng/tháng, lương tháng 04/2019 đến hết tháng 06/2019 là 6.000.000 đồng/tháng.

>> Mức bình quân tiền lương 06 tháng liền kề tham gia bảo hiểm thất nghiệp của anh A = (5.000.000 x 03 tháng + 6.000.000 x 03 tháng) : 6 = 5.500.000 đồng/tháng.

>> Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của anh A = 60% x 5.500.000 đồng = 3.300.000 đồng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong sớm nhận được sự hợp tác của khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm thất nghiệp - Công ty luật Minh Khuê