1. Quy định về hạch toán hàng hóa ở khu ngoại quan

Nếu sử dụng dịch vụ giao hàng, Kho ngoại quan là một khu vực lưu trữ, bảo quản hoặc thực hiện các dịch vụ liên quan đối với hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ trong nước, được thiết lập trên lãnh thổ Việt Nam và được phân chia rõ ràng với các khu vực xung quanh. Điều này thường thực hiện thông qua việc ký kết hợp đồng thuê kho ngoại quan giữa chủ kho và chủ hàng. Theo quy định tại Điều 4, Khoản 10 của Luật Hải quan năm 2014, Kho ngoại quan được xác định là khu vực lưu trữ hàng hóa đã hoàn tất thủ tục hải quan, được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hóa từ nước ngoài được đưa vào để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.

Theo quy định của luật hải quan, khu vực ngoại quan được xem như là các khu vực lưu giữ hàng hóa dưới sự kiểm soát liên tục của hải quan, bao gồm hàng đang chờ xuất khẩu, hàng nhập từ nước ngoài để chờ xuất khẩu hoặc chờ nhập khẩu vào Việt Nam.

Việc hạch toán hàng hóa tại khu ngoại quan sẽ tuân theo quy định của Điều 24 trong Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, được sửa đổi bởi Thông tư 53/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính để điều chỉnh và bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, cung cấp hướng dẫn chi tiết về chế độ kế toán cho doanh nghiệp. Theo quy định này, việc hạch toán phải tuân theo tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường. Chi tiết cụ thể được quy định như sau:

Trước hết, trong trường hợp doanh nghiệp tiến hành quy trình hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thì thực hiện như sau:

- Tại cuối kỳ kế toán, dựa vào hóa đơn mua hàng của các loại hàng mua chưa được nhập kho, nếu thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, thực hiện các bước sau:

  + Ghi Nợ TK 151 cho giá trị của hàng mua đang trong quá trình vận chuyển (không bao gồm thuế giá trị gia tăng);

  + Ghi Nợ TK 133 cho số tiền thuế giá trị gia tăng được khấu trừ;

  + Ghi Có TK 331 cho số tiền cần thanh toán cho người bán;

  + Ghi Có vào các tài khoản 111, 112, 141 …

- Nếu thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, thì giá trị của hàng mua thực tế sẽ bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

- Khi hàng về và được nhập kho vào tháng sau, dựa vào hóa đơn và phiếu nhập kho, thực hiện các bước sau:

  + Ghi Nợ TK 152 cho nguyên liệu và vật liệu;

  + Ghi Nợ TK 153 cho công cụ và dụng cụ;

  + Ghi Nợ TK 156 cho hàng hóa;

  + Ghi Có TK 151 cho hàng mua đang trong quá trình vận chuyển.

- Trong trường hợp hàng mua đang trong quá trình vận chuyển được chuyển giao cho khách hàng mà không thông qua quá trình nhập kho, ví dụ như giao tại kho của người bán, tại bến cảng, tại bến bãi, hoặc gửi trực tiếp cho khách hàng hoặc bên bán đại lý, ký gửi, thì thực hiện các bước sau:

  + Ghi Nợ TK 632 cho giá vốn của hàng bán;

  + Ghi Nợ TK 157 cho hàng đã được giao đi bán;

  + Ghi Có TK 151 cho hàng mua đang trong quá trình vận chuyển.

- Trong trường hợp hàng mua đang trong quá trình vận chuyển bị mất mát hoặc hao hụt, ngay khi phát hiện hoặc trong quá trình kiểm kê cuối kỳ, dựa vào biên bản mất mát và hao hụt, thực hiện các bước sau:

  + Ghi Nợ TK 1381 cho tài sản bị thiếu đang chờ xử lý;

  + Ghi Có TK 151 cho hàng mua đang trong quá trình vận chuyển.

Thứ hai, khi doanh nghiệp thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, quy trình được thực hiện như sau:

- Đầu kỳ, kế toán của doanh nghiệp cần dựa vào giá trị thực tế của hàng hóa và vật liệu đang trong quá trình vận chuyển đã chuyển sang kỳ kế toán mới so với giá trị thực tế đã chuyển cuối kỳ trước đó. Kế toán thực hiện như sau:

  + Ghi Nợ TK 611 cho số tiền đã chi để mua hàng;

  + Ghi Có TK 151 cho giá trị của hàng hóa đang trong quá trình vận chuyển.

- Cuối kỳ, kế toán của doanh nghiệp cần dựa vào kết quả của quá trình kiểm kê để xác định giá trị thực tế của hàng hóa và vật liệu, cũng như của các mặt hàng đã mua nhưng chưa được nhập kho. Kế toán thực hiện như sau:

  + Ghi Nợ TK 151 cho giá trị của hàng hóa đang trong quá trình vận chuyển;

  + Ghi Có TK 611 cho số tiền đã chi để mua hàng.

 

2. Thời hạn giữ hàng hóa tại khu ngoại quan là bao lâu?

Theo quy định tại Điều 61 của Luật Hải quan hợp nhất năm 2022, có quy định về việc lưu giữ hàng hóa tại các kho ngoại quan, kho bảo thuế hoặc các điểm thu gom hàng lẻ như sau:

- Hàng hóa được gửi vào kho ngoại quan sẽ được lưu giữ trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày gửi vào kho. Trong trường hợp có lý do chính đáng, Cục trưởng Cục Hải quan quản lý kho ngoại quan có thể cho phép gia hạn một lần, nhưng không được vượt quá 12 tháng.

- Nguyên liệu và vật tư được lưu giữ tại kho bảo thuế để phục vụ cho sản xuất hàng hóa xuất khẩu cũng chỉ được lưu trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày gửi vào kho. Trường hợp cần thiết theo chu trình sản xuất, chủ thể có thẩm quyền, tức là Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý kho bảo thuế, có thể cho phép gia hạn. Thời gian gia hạn phải phù hợp với chu trình sản xuất.

Theo quy định tại Điều 11 của Công văn 19046/BTC-TCHQ của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Luật hải quan 2014, có quy định cụ thể về thời hạn lưu kho hàng hóa ngoại quan. Theo đó, hàng hóa ngoại quan sẽ được lưu giữ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng tính từ ngày được gửi vào kho. Trong trường hợp có lý do chính đáng, cục trưởng Cục hải quan quản lý kho có thể gia hạn một lần, nhưng không vượt quá 12 tháng, theo quy định tại Điều 61 của Luật hải quan hợp nhất năm 2022.

Theo quy định, hàng hóa được gửi vào kho ngoại quan sẽ được lưu giữ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng tính từ ngày chúng được chuyển vào kho. Tuy nhiên, trong trường hợp có lý do chính đáng, cục trưởng Cục hải quan đang quản lý kho ngoại quan có thể gia hạn một lần, nhưng thời gian gia hạn không vượt quá 12 tháng.

 

3. Điều kiện để thành lập khu ngoại quan được quy định thế nào?

Theo quy định tại Điều 62 của Văn bản hợp nhất Luật Hải quan năm 2022, có điều kiện để thành lập kho ngoại quan như sau:

- Kho ngoại quan và điểm thu gom hàng lẻ sẽ được thành lập ở các khu vực có các điều kiện sau:

+ Có cảng biển, sân bay dân dụng quốc tế, cảng xuất nhập khẩu hàng hóa trong khu vực nội địa, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt quốc tế;

+ Các khu công nghiệp, khu công nghiệp cao, khu miễn thuế quan và các khu vực khác theo quy định của pháp luật.

- Kho bảo thuế, theo quy định của pháp luật, sẽ được thành lập trong các khu vực nhà máy của các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

- Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định về việc thành lập, gia hạn thời gian hoạt động, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động của kho ngoại quan, kho bảo thuế hoặc điểm thu gom hàng lẻ.

Do đó, có thể khẳng định rằng trong quá trình thiết lập kho ngoại quan, việc đáp ứng các yếu tố về khu vực là cần thiết. Theo đó, kho ngoại quan sẽ được thiết lập tại những địa điểm sau:

- Các cảng biển, sân bay dân dụng quốc tế;

- Các cảng xuất nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong khu vực nội địa, tại các khu vực cửa khẩu đường bộ;

- Các ga đường sắt liên vận quốc tế;

- Các khu công nghiệp, khu công nghiệp cao;

- Các khu phi thuế quan và các khu vực khác theo quy định của pháp luật.

Bài viết liên quan: Tư vấn kê khai thuế trong doanh nghiệp ? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Quy định về hạch toán hàng hóa ở khu ngoại quan. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết của chúng tôi!