1. Cho thuê lại lao động là gì ?

Cho thuê lại lao động là khái niệm gần như đã phổ biến ở nước ta trong những năm gần đây. Ở nhiều nước trên thế giới, cho thuê lại lao động được gọi với nhiều tên khác nhau như "lao động cho thuê tạm thời", "lao động tạm thời", "lao động phái cử", "cung ứng lao động tạm thời",... Theo định nghĩa của Tổ chức lao động thế giới (ILO), cho thuê lại lao động là việc các tổ chức việc làm tư nhân (chủ sử dụng lao động chính) tuyển dụng lao động nhưng không trực tiếp sử dụng mà để cung cấp lao động cho bên thứ ba (doanh nghiệp trực tiếp sử dụng lao động). Doanh nghiệp trực tiếp sử dụng lao động có quyền giao việc cũng như giám sát người lao động trong việc thực hiện công việc được giao nhưng quyền lợi của người lao động lại do tổ chức sử dụng lao động chính chịu trách nhiệm.

Tại Việt Nam, cho thuê lại lao động được giải thích theo quy định tại Điều 52 Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:

1. Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.

Khái niệm được định nghĩa tại Bộ luật Lao động năm 2019 có điểm khác biệt về cơ sở pháp lý phát sinh quan hệ giữa người lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động. Bộ luật lao động năm 2019 buộc người sử dụng lao động của doanh nghiệp cho thuê phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động mà không được sử dụng bất kỳ hình thức nào khác. Do vậy, quy định mới này đòi hỏi người sử dụng lao động phải thực hiện triệt để các quy định pháp luật về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

2. Quy định về điều kinh doanh cho thuê lại lao động

Cho thuê lại lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam được coi là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Cụ thể, nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động hướng dẫn như sau:

Hình thức kinh doanh: Điều 12 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định:

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, có tuyển dụng, giao kết hợp đồng lao động với người lao động, sau đó chuyển người lao động sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp đã giao kết hợp đồng lao động (sau đây gọi là doanh nghiệp cho thuê lại).

Như vậy, muốn kinh doanh lĩnh vực cho thuê lại lao động, trước tiên cần thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật, sau đó xin cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Điều kiện về giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Để được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề sau:

>> Xem thêm:  Muốn thành lập công ty cung ứng lao động thì cần mức vốn là bao nhiêu ? Điều kiện mở công ty cho thuê lại lao động ?

Thứ nhất, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải đẩm bảo điều kiện:

- Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của luật Doanh nghiệp;

- Không có án tích;

- Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 36 tháng trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.

Thứ hai, doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng.

Thứ ba, các công việc được phép cho thuê lại lao động gồm: Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký, Thư ký/Trợ lý hành chính, Lễ tân, Hướng dẫn du lịch, Hỗ trợ bán hàng, Hỗ trợ dự án, Lập trình hệ thống sản xuất, Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông; Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất, Dọn dẹp vệ sinh toà nhà, nhà máy, Biên tập tài liệu, Vệ sĩ/Bảo vệ, Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại, Xử lý các vấn đề tài chính, thuế, Sửa chữa/kiểm tra vận hành ô tô, Scan, vẽ ký thuật công nghiệp/Trang trí nội thất; Lái xe; Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển; Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí; Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay.

3. Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp (Thủ tục đăng ký kinh doanh)

Đối với trường hợp chưa thành lập doanh nghiệp, để có thể có thể kinh doanh ngành nghề cho thuê lại lao động, trước tiên, quý khách hàng cần thực hiện lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp (Doanh nghiệp tư nhân; Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp danh,..), Sau đó chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh trong đó có đăng ký ngành nghề cho thuê lại lao động. Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp gồm:

Giấy tờ chung:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu tại thông tư 02/2019/TT-BKHĐT);

- Điều lệ công ty (có đầy đủ họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập);

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chức thực cá nhân theo quy định: Căn cước công dân hoặc hộ chiếu Việt Nam với công dân Việt Nam, Hộ chiếu nước ngoài với công dân nước ngoài.

- Bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài)

Tuỳ thuộc vào từng loại hình công ty muốn thành lập, quý khách hàng chuẩn bị:

+ Công ty cổ phần:

Danh sách cổ đông sáng lập (Mẫu tại phụ lục I-7 thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);

Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nếu có (mẫu phục lục I-8);

Danh sách người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài nếu có (mẫu phụ lục I-10).

+Công ty TNHH một thành viên:

Danh sách người đại diện theo uỷ quyền (mẫu tại phụ lục I-10)

+Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

Danh sách thành viên (Mẫu tại phụ lục I-6)

+ Công ty hợp danh:

Danh sách thành viên (Mẫu tại phụ lục I-9)

Trình tự thực hiện:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền lựa thực hiện đăng ký trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Nộp hồ sơ qua mạng điện tử.

Trường hợp cần tư vấn chi tiết hồ sơ, quy trình cụ thể cũng như ưu nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6162 để được hỗ trợ.

4. Hồ xin cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thực hiện tiếp thủ tục xin cấp giấy phép cho hoạt động cho thuê lại lao động do đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động gồm:

- Văn bản đề nghị cấp phép theo mẫu số 05/PLIII tại nghị định 145/2020/NĐ-CP;

- Lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật theo mẫu 07/PLIII của nghị định 145/2020/NĐ-CP;

- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của người đại diện theo pháp luật (Nếu là người nước không thì có thể thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp của quốc gia mà người đó mang quốc tịch) - Thời hạn của phiếu lý lịch tư pháp không được quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.;

- Văn bản chứng minh thời gian làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động, cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật theo quy định gồm: Bản sao được chứng thực từ bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ, hoặc Bản sao được hứng thực từ bản chính quyết định bổ nhiệm hoặc văn bản công nhận kết quả bầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc cung ứng lao động) - Nếu giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng việt, chứng thực và hợp pháp hoá lãnh sự.

- Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo mẫu 01/PLIII tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

5. Quy trình thực hiện cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động: Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Trình tự, thủ tục cấp giấy phép:

- Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ xin cấp giấy phép tới Sở lao động Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp có trụ sở chính;

- Nếu đủ giấy tờ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ cho doanh nghiệp;

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét và cấp giấy phép trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ nhận nhận được hồ sơ theo quy định;

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ không đảm bảo đúng quy định.

- Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng theo quy định, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sẽ cấp giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Nếu không cấp phép, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có văn bản trả lời doanh nghiệp. Cụ thể, các trường hợp không được cấp giấy phép gồm:

- Không bảo đảm điều kiện theo quy định pháp luật về người đại diện hoặc ký;

- Doanh nghiệp đã từng sử dụng giấy phép giả để hoạt động cho thuê lại lao động;

-Người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép vì những lý do tại các điểm d, đ và điểm e khoản 1 Điều 28 Nghị định này trong 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hoặc của doanh nghiệp đã sử dụng giấy phép giả.

6. Thủ tục ký quỹ đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Ngân hàng nhận ký quỹ: Ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Doanh nghiệp cho thuê lại lao đông thực hiện nộp tiền ký quỹ tại ngân hàng và được hưởng lãi xuát từ tiền ký quỹ.

Ngân hàng có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo mẫu 01/PLIII.

Mục đích ký quỹ: Tiền ký quỹ sẽ được sử dụng để thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bồi thường theo thoả thuận với người lao động, nội quy, quy chế,... (theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Trân trọng!

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Trường hợp nào không được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động ?

Trả lời:

Trả lời:

Khoản 5 Điều 25 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp không được cấp phép bao gồm:

'") Không bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này;

b) Đã sử dụng giấy phép giả để hoạt động cho thuê lại lao động;

c) Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép vì những lý do tại các điểm d, đ và điểm e khoản 1 Điều 28 Nghị định này trong 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động;

d) Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sử dụng giấy phép giả."

Trân trọng!

Câu hỏi: Có phải thành lập doanh nghiệp mới để kinh doanh hoạt động cho thuê lại lao động không ?

Trả lời:

Trả lời:

Việc thành lập doanh nghiệp chỉ thực hiện khi bạn chưa có sẵn doanh nghiệp đã thành lập. Nếu bạn đã thành lập doanh nghiệp rồi thì chỉ cần bổ sung ngành nghề cho thuê lại lao động vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thôi.

Trân trọng!

Câu hỏi: Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính có thể làm thủ tục sửa đổi bổ sung giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động không ?

Trả lời:

Trả lời:

Hiện tại theo quy định của pháp luật không có thủ tục sửa đổi bổ sung giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn tỉnh khác hoặc vẫn trên địa bàn tỉnh, doanh nghiệp sẽ làm thủ tục xin cấp lại giấy phép theo quy định tại Điều 27 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Trân trọng!