1. Các loại phí giao dịch chứng khoán
Đối với nhà đầu tư các nhân, khi giao dịch chứng khoán thường gặp phải các loại phí sau:
Phí giao dịch:
Phí giao dịch này sẽ áp dụng ngay cả khi nhà đầu tư mua và bán. Thời điểm tính phí sẽ là ngay khi đặt lệnh và sẽ được trừ khi giao dịch thành công. Và loại phí này thu trên cơ sở % giá trị giao dịch trong ngày của khách hàng. Phí giao dịch được tạm trừ khi đặt lệnh và sẽ thực sự trừ khi khớp lệnh
Ví dụ:
- Giả sử nhà đầu tư mua 1000 cổ phiếu VCI với mức giá 100.000VNĐ/CP, phí giao dịch công ty chứng khoán đang áp dụng là 0.25% (thông thường từ 0.15% - 0.4%), khi đó :
Số tiền phải bỏ ra để mua cổ phiếu = 1.000CP * 100.000VNĐ = 100.000.000VNĐ
Phí giao dịch khi khớp lệnh mua 1.000CP VCI = 100.000.000VNĐ * 0.25% = 250.000VNĐ
Như vậy khi đặt mua thành công 1.000 CP VCI thì ngay lập tức công ty chứng khoán sẽ tạm giữ ngày số tiền trong tài khoản là 100.000.000 + 250.000 = 100.250.000VNĐ, nếu tài khoản nhà đầu tư ít hơn khoản tiền này thì lệnh sẽ không được đặt , nếu đặt lệnh khớp thì số tiền đó sẽ được trừ ngay lập tức, trường hợp không khớp thì số tiền sẽ được hoàn lại vào tài khoản
Phí lưu ký:
Lưu ký chứng khoán là hoạt động nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao và ghi nhận sở hữu chứng khoán trên hệ thống tài khoản tại Trung tâm lưu ký chứng khoán (VSD) nhằm đảm bảo các quyền và lợi ích liên quan đến chứng khoán của người sở hữu.
Theo quy định của Luật chứng khoán, chứng khoán của công ty đại chúng (bao gồm chứng khoán của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán và chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết) phải được lưu ký tập trung tại VSD trước khi thực hiện giao dịch.
Phí lưu ký chứng khoán là khoản chi phí nộp cho VSD để đảm bảo quyền sở hữu chứng khoán trên tài khoản của khách hàng tại các Công ty chứng khoán.
Công ty chứng khoán sẽ đóng vai trò là thu hộ chi phí lưu ký cho VSD và chi phí này sẽ được tính toán vào ngày giao dịch cuối cùng của tháng, công ty chứng khoán sẽ tiến hành thu phí toàn bộ khách hàng và sau đó sẽ được công ty chứng khoán nộp lại cho Trung tâm lưu ký chứng khoán
Phí nhận Cổ tức:
Theo quy định tại khoản 5, Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2020, Cổ tức được hiểu là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính. Điều này có thể hiểu đơn giản là khi công ty làm việc hiệu quả tạo ra lợi nhuận thì một phần lợi nhuận đó sẽ được chi trả cho các cổ đông được gọi là cổ tức. Nhà đầu tư khi nhận cổ tức có nghĩa vụ phải nộp thuế Thu nhập cá nhân theo điểm b, khoản 3, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC có qui định về thu nhập từ đầu tư vốn. Xem thêm Cổ tức và những quy định về chia cổ tức
Mức áp dụng này là 0.5% trên tổng giá trị thu nhập được nhận
Ví dụ : Giả sử nhà đầu tư đang nắm giữ 1000 CP VCI với mệnh giá 10.000VNĐ/CP và nhận được thông báo chi trả cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ là 20% mệnh giá. Điều này đồng nghĩa với việc với mỗi cổ phiếu nắm giữ nhà đầu tư sẽ nhận được :
Cổ tức tiền mặt nhận được = 10.000VNĐ * 20% *1000 CP = 2.000.000VNĐ
Thuế thu nhập phải nộp = 2.000.000 * 5% = 100.000VNĐ
Thưc nhận = 2.000.000 – 100.000 = 1.900.000 VNĐ
Đây là trường hợp chi trả cổ tức bằng tiền mặt sẽ được công ty chứng khoán tính toán và giữ lại phần thuế phải nộp. Ngược lại đối với chi trả cổ tức bằng cổ phiếu thì chỉ nộp thuế khi có phát sinh giao dịch liên quan đến cổ phiếu này.
2. Quy định về miễn, giảm phí giao dịch chứng khoán
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 102/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính được ban hành và chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2022 quy định mức trần giá dịch vụ môi giới mua, bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm là 0,45% giá trị giao dịch.
Cụ thể hơn, khi giao dịch tại những công ty áp dụng chính sách không thu phí, nhà đầu tư sẽ chỉ phải trả hai khoản phí bắt buộc là phí trả sở Giao dịch và thuế thu nhập cá nhân. Khoản phí trả riêng cho công ty chứng khoán đã được miễn phí hoàn toàn trong suốt quá trình áp dụng chính sách.
Nhiều nhà đầu tư tỏ ra hết sức hào hứng với chính sách miễn phí giao dịch của các công ty chứng khoán, khi chính sách này giúp họ vừa tối đa hóa được lợi nhuận vừa giảm thiểu tỷ lệ lỗ chồng lỗ vì chi phí.
Với những nhà đầu tư cá nhân thực hiện giao dịch hàng ngày, số tiền giữ lại khi không phải trả phí giao dịch có thể lên 80% so với việc giao dịch tại những công ty chứng khoán thu phí truyền thống.
Tuy nhiên, theo các chuyên gia, để tránh rơi vào tình trạng giao dịch quá mức, mỗi nhà đầu tư cần tìm ra cho mình mục tiêu đầu tư rõ ràng.
Việc xác định lợi nhuận mong muốn cũng như khả năng chịu rủi ro khi đầu tư chứng khoán là hết sức quan trọng.
Về phía các công ty chứng khoán, nhà đầu tư nên có sự lựa chọn kỹ càng những công ty có chất lượng dịch vụ, công nghệ tương xứng để mở tài khoản, từ đó nhận được sự hỗ trợ tốt nhất trong quá trình đầu tư của mình.
Cuối cùng, khi các công ty miễn phí giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư sẽ là người hưởng lợi nhất, nếu đồng thời trang bị đủ kiến thức về thị trường cũng như kinh nghiệm giao dịch.
3. Mức thu lệ phí cấp giấy phép, giấy chứng nhận hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán
Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán thực hiện theo Thông tư 25/2022/TT-BTC, cụ thể như sau:
| Số TT | Tên phí, lệ phí | Mức thu |
| 1 | Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán |
|
| a | Cấp mới: - Môi giới chứng khoán - Tự doanh chứng khoán - Bảo lãnh phát hành chứng khoán - Tư vấn đầu tư chứng khoán | 20 triệu đồng/giấy phép 60 triệu đồng/giấy phép 100 triệu đồng/giấy phép 20 triệu đồng/giấy phép |
| b | - Cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi giấy phép - Cấp giấy phép thành lập sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty chứng khoán | 02 triệu đồng/lần cấp |
| 2 | Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán |
|
| a | Cấp mới | 30 triệu đồng/giấy phép |
| b | - Cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi giấy phép - Cấp giấy phép thành lập sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán | 02 triệu đồng/lần cấp |
| 3 | Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán |
|
| a | Cấp mới | 30 triệu đồng/giấy phép |
| b | - Cấp lại, điều chỉnh giấy phép - Cấp giấy phép thành lập sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty đầu tư chứng khoán | 02 triệu đồng/lần cấp |
| 4 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ đầu tư chứng khoán |
|
| a | Cấp mới | 20 triệu đồng/giấy chứng nhận |
| b | Cấp lại, điều chỉnh | 02 triệu đồng/lần cấp |
| 5 | Lệ phí cấp Quyết định thành lập và hoạt động chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong nước; cấp giấy chứng nhận đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho tổ chức kinh doanh chứng khoán (gồm: công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ) |
|
| a | Cấp mới | 10 triệu đồng/giấy |
| b | Cấp lại, điều chỉnh | 01 triệu đồng/lần cấp |
| 6 | Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam |
|
| a | Cấp mới | 20 triệu đồng/giấy phép |
| b | Cấp lại, điều chỉnh | 02 triệu đồng/lần cấp |
| 7 | Lệ phí cấp mới, cấp lại, điều chỉnh hoặc gia hạn Quyết định thành lập văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong nước | 01 triệu đồng/lần cấp |
| 8 | Lệ phí cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam | 01 triệu đồng/lần cấp |
| 9 | Lệ phí cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh Quyết định thành lập phòng giao dịch công ty chứng khoán | 01 triệu đồng/lần cấp |
| 10 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ | 05 triệu đồng/giấy chứng nhận |
| 11 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán | 06 triệu đồng/giấy chứng nhận |
| 12 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng; cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành cổ phiếu (để hoán đổi); cấp giấy chứng nhận chào bán chứng quyền lần đầu và bổ sung; cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành cổ phiếu mới làm cơ sở cho chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài (trường hợp đăng ký phát hành cổ phiếu mới làm cơ sở cho chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài) |
|
| a | Dưới 50 tỷ đồng | 10 triệu đồng/giấy chứng nhận |
| b | Từ 50 tỷ đồng đến dưới 150 tỷ đồng | 20 triệu đồng/giấy chứng nhận |
| c | Từ 150 tỷ đồng đến dưới 250 tỷ đồng | 35 triệu đồng/giấy chứng nhận |
| d | Từ 250 tỷ đồng trở lên | 50 triệu đồng/giấy chứng nhận |
| 13 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh |
|
| a | Cấp mới | 10 triệu đồng/giấy chứng nhận |
| b | Điều chỉnh | 02 triệu đồng/giấy chứng nhận |
| 14 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán/chứng khoán phái sinh | 02 triệu đồng/giấy chứng nhận |
| 15 | Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận (chứng chỉ) hành nghề chứng khoán cho cá nhân hành nghề chứng khoán tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán | 01 triệu đồng/lần cấp |
Xem thêm: Quy định phí khi mua bán cổ phiếu hiện nay
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Quy định về miễn, giảm phí giao dịch chứng khoán mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!