1. Mức phụ cấp công tác đảng mới nhất năm 

Theo hướng dẫn của Nghị định 05-HD/BTCTW ngày 01/7/2011, phụ cấp công tác đảng được tính dựa trên mức lương hiện hưởng, bao gồm cả phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), với các chi tiết như sau:

+ Mức lương hiện hưởng: Mức lương hiện hưởng được tính bằng hệ số nhân với mức lương cơ sở. Hệ số được quy định trong phụ lục kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2023 là 1.800.000 đồng/tháng.

+ Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo được tính bằng hệ số nhân với mức lương cơ sở. Quy định chi tiết về phụ cấp chức vụ lãnh đạo có thể tham khảo tại Thông tư 02/2005/TT-BNV và Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

+ Phụ cấp thâm niên vượt khung: Mức hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung là 5% mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch. Từ năm thứ 4 trở đi, mỗi năm đủ hai tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung sẽ được tính thêm 1%.

Với sự điều chỉnh tăng mức lương cơ sở từ 1.490.000 đồng lên thành 1.800.000 đồng từ ngày 01/7/2023, mức phụ cấp công tác đảng sẽ được điều chỉnh tăng theo quy định của hướng dẫn nêu trên.

 

2. Đối tượng được hưởng phụ cấp công tác đảng mới nhất năm 

Dựa trên Hướng dẫn 05-HD/BTCTW năm 2011, mục I, tiết a và tiết b, chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và tiền lương của Hội Cựu chiến binh Việt Nam được thực hiện theo quy định của Thông báo 13-TB/TW. Dưới đây là nội dung chi tiết về phạm vi và đối tượng áp dụng:

+ Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn này xác định chế độ phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội đối với cán bộ, công chức và người lao động trong biên chế, nhận lương từ ngân sách nhà nước. Đây bao gồm: Các cơ quan tham mưu hỗ trợ Đảng: văn phòng, tổ chức, dân vận, tuyên giáo, đối ngoại và các đảng uỷ từ Trung ương đến cấp huyện. Các tổ chức như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Hội Cựu chiến binh Việt Nam từ Trung ương đến cấp huyện. Các cơ quan Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.

+ Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức, người lao động làm việc tại các cơ quan đảng, đoàn thể chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp huyện, nhận lương từ ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a, khoản 1, Mục I của Hướng dẫn này. Cán bộ, công chức và người lao động công tác ở ủy ban kiểm tra các cấp chưa được hưởng và không thuộc đối tượng hưởng phụ cấp trách nhiệm nghề và phụ cấp thâm niên nghề. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 năm (12 tháng) trở lên trong cơ quan của đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nhận lương theo các bảng lương do Nhà nước quy định và thuộc chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Tóm lại, đối tượng được hưởng phụ cấp công tác Đảng bao gồm cán bộ, công chức, và người lao động làm việc ở các cơ quan và tổ chức nêu trên, tuân theo các điều khoản và quy định cụ thể của Hướng dẫn 05-HD/BTCTW năm 2011.

 

3. Đối tượng không được hưởng phụ cấp công tác đảng

Dựa trên tiết c, Tiểu mục 1 Mục I của Hướng dẫn 05-HD/BTCTW năm 2011, quy định về các đối tượng không được hưởng phụ cấp công tác Đảng như sau:

+ Cán bộ, công chức và người làm chuyên trách công tác Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội trong các cơ quan, đơn vị của Nhà nước, lực lượng vũ trang.

+ Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp của Đảng; doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp của cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội.

+ Cán bộ, công chức nghỉ chờ đủ tuổi để nghỉ hưu.

+ Cán bộ, công chức giữ chức vụ bầu cử, bổ nhiệm có lương chức vụ từ 9,70 trở lên hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,20 trở lên: Các cán bộ, công chức giữ các chức vụ có mức lương hoặc hệ số phụ cấp cao có thể đã được đền bù đầy đủ và không cần phải hưởng thêm phụ cấp công tác Đảng.

+ Cán bộ, công chức công tác ở cơ quan ủy ban kiểm tra các cấp đang hưởng phụ cấp trách nhiệm nghề, hoặc phụ cấp trách nhiệm nghề và phụ cấp thâm niên nghề: Các cán bộ, công chức thuộc Ủy ban kiểm tra có thể đã được hưởng các phụ cấp khác liên quan đến trách nhiệm nghề và thâm niên nghề, nên phụ cấp công tác Đảng có thể không được áp dụng để tránh sự chồng chéo.

+ Người được xếp lương theo cấp hàm cơ yếu: Các người lao động xếp lương theo cấp hàm cơ yếu có thể đã được hưởng các chế độ khác, và việc hưởng phụ cấp công tác Đảng không áp dụng để tránh sự lặp lại các quyền lợi.

Tổ chức và cá nhân nằm trong các đối tượng trên sẽ không được hưởng phụ cấp công tác Đảng theo quy định của Hướng dẫn 05-HD/BTCTW năm 2011.

 

4. Nguyên tắc nhận trợ cấp công tác đảng

Dựa trên điều khoản 3 Mục I của Hướng dẫn số 05-HD/BTCTW năm 2011 về nguyên tắc thực hiện phụ cấp công tác Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, quy định như sau:

Nguyên tắc thực hiện: Phụ cấp công tác Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội sẽ được chi trả cùng với mức lương hàng tháng của người đó. Điều này có nghĩa là số tiền này sẽ được tính vào tổng thu nhập hàng tháng của người đó. Không tính vào cơ sở đóng: Phụ cấp này sẽ không được tính vào cơ sở đóng, tức là nó không được tính vào các khoản đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế của người lao động. Cơ sở đóng thường là cơ sở để tính các khoản đóng bảo hiểm xã hội và y tế, nhằm đảm bảo quyền lợi xã hội và sức khỏe cho người lao động. Điều này có thể áp dụng trong môi trường làm việc có sự liên quan đặc biệt đến các tổ chức Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nơi mà người lao động đó tham gia công tác và đồng thời nhận được phụ cấp từ các tổ chức này. Quy định này có thể có mục đích khuyến khích và thưởng cho sự đóng góp và cam kết của người lao động đối với các hoạt động Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội.

Thời gian không tính hưởng phụ cấp bao gồm: Trong thời gian người lao động đi công tác, làm việc, hoặc học tập ở nước ngoài, họ sẽ không được tính hưởng phụ cấp. Điều này áp dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, ngày 14-12-2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng (30 ngày) trở lên: Nếu người lao động nghỉ việc riêng một cách liên tục từ 01 tháng (30 ngày) trở lên, thì trong khoảng thời gian này, họ sẽ không được tính hưởng phụ cấp. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội: Thời gian nghỉ việc và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội sẽ không được tính hưởng phụ cấp. Thời gian cán bộ, công chức bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác: Trong trường hợp cán bộ, công chức bị tạm giữ, tạm giam, hoặc tạm đình chỉ công tác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thời gian này sẽ không được tính vào thời gian hưởng phụ cấp. Những quy định này có thể được áp dụng để quản lý và điều chỉnh chính sách liên quan đến việc trả phụ cấp trong các trường hợp đặc biệt hoặc những tình huống nghỉ việc khác nhau.

Khi chấm dứt công tác (làm việc) ở cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội các cấp (từ Trung ương đến cấp huyện), thì quyết định ngừng hưởng phụ cấp sẽ có hiệu lực từ tháng tiếp theo. Quy định này có thể có mục đích để tạo điều kiện cho việc xác định chính xác thời điểm kết thúc hưởng phụ cấp và để người lao động có thời gian chuẩn bị cho giai đoạn sau khi rời khỏi cơ quan. Đồng thời, cũng giúp tổ chức quản lý tài chính và chế độ phụ cấp một cách hiệu quả hơn.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Quy định phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác ở vùng khó khăn?. Nếu có bất kì vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!