1. Quy định về thu tiền sử dụng đất ngoài hạn mức?

Thưa luật sư, Em chào luật sư, Em có một số thắc mắc muốn luật sư giải thích rõ cho em một số vấn đề sau với ạ: Bố em được chia 212m2 đất để ở năm vào 1978 nhưng từ đó đến năm 2012 vẫn chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Năm nay 2013 bố em làm đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ và được cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ nhưng trong đó có ghi “ nợ 50% tiền sử dụng đất ngoài hạn mức 32m2 và lệ phí trước bạ’’.

Tại sao đất bố em được cấp năm 1978 là 212m2 lại phải nợ 50% tiền sử dụng đất ngoài hạn mức

Vậy luật sư có thể cho em biết họ nghi như vậy có đúng không. Vì đất của bố em có từ năm 1978 và có một số giấy tờ chứng minh về thời gian mảnh đất đó được cấp. Có phải 32m2 đất đó bố em phải mua với giá bằng 50% so với thị trường để có được diện tích đất như năm 1978.

Nếu bố em phải đóng hai mục trên thì số tiền phải đóng là bao nhiêu ạ ?

Rất mong luật sư giải thích rõ cho em với ạ! Cám ơn luật sư.

Người gửi: NVT

>> Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Tại khoản 3, Điều 3 Nghị định số 45/2014 NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định việc xác định diện tích đất trong hạn mức phải đảm bảo nguyên tắc mỗi hộ gia đình (bao gồm cả hộ gia đình hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật), cá nhân chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở một lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Như vậy, trường hợp này bạn không nói rõ là mảnh đất nhà bạn thuộc địa bàn tỉnh nào nên để xác định được hạn mức trong phạm vi một tỉnh

Theo quy định tại khoản 2, Điều 143 và khoản 4, Điều 144 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

- Đối với đất ở tại nông thôn: UBND cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điêu kiện và tập quán tại địa phương.

- Đối với đất ở tại đô thị: UBND cấp tỉnh căn cứ vào quy họach sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.

Theo quy định tại khoản 3, Điều 3 Nghị định số 45/2014 NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

Riêng đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở thì giá đất áp dụng tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định với nguyên tắc: mỗi hộ gia đình, cá nhân chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc công nhận đất ở một lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; được cộng dồn diện tích đất của các thửa đất để xác định diện tích đất trong hạn mức (tối đa không quá hạn mức tại địa phương nơi lựa chọn) trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi một tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương.

Tùy thuộc vào mảnh đất của nhà bạn thuộc khu vực thành thị hay nông thôn mà bạn có thể căn cứ vào quy định trên để áp dụng cho phù hợp.

Hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện kê khai diện tích thửa đất trong hạn mức giao đất ở hoăc hạn mức công nhận đất ở để áp dụng tính thu tiền sử dụng đất và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác; nếu bị phát hiện kê khai gian lận sẽ bị truy thu nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai và bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.

Về nguyên tắc thì Nhà nước chỉ ưu đãi một lần về giá đất tính thu tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho một hộ gia đình, cá nhân.

Do đó, nếu hộ gia đình, cá nhân chưa được hưởng hạn mức đất ở để tính thu tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cấp Giấy chứng nhận, chuyển mục đích sử dụng đất lần nào, mà nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không phải địa phương đăng ký hộ khẩu) giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng đất thì được áp dụng quy định tại khoản 3, Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP để tính thu tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở.

Nếu như áp dụng theo quy định của pháp luật mà mảnh đất của nhà bạn vượt hạn mức thì gia đình bạn phải nộp tiền sử dụng đất bằng bảng giá đất do UBND tỉnh thành phố nơi gia đình bạn ở công bố tại thời điểm được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất.

Trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và đặt câu hỏi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Có được chuyển nhượng, tặng cho nhà đất khi còn đang nợ tiền sử dụng đất ? Cách tính tiền thuế sử dụng đất ?

2. Giấy biên nhận thu tiền sử dụng đất không đúng quy định?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê! Năm 1996 UBND xã đã thu tiền sử dụng đất và giao đất cho tôi để sử dụng làm nhà ở. Nhưng sau đó có vướng mắc về việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất nhà ở nên UBND xã không làm được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tôi.
Năm 2014 phòng tài nguyên môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tôi, tôi đã xuất trình biên nhận thu tiền của UBND xã năm 1996 nhưng không được chấp nhận vì "giấy biên nhận tiền không đúng quy định". Cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói rằng tiền nộp năm 1996 của tôi UBND xã phải có trách nhiệm trả lại cho tôi. Để được việc tôi đã nộp 100% số tiền sử dụng đất theo quy định năm 2014 ở địa phương.
Tôi xin hỏi Luật sư, viêc tôi nêu trên theo quy định của Pháp Luật sẽ được giải quyết như thế nào? Việc đảm bảo giá trị của tiền đã nộp năm 1996 được quy định như thế nào?
Cảm ơn Luật sư!

.Giấy biên nhận thu tiền sử dụng đất không đúng quy định?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai : 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 57 Luật đất đai 2013 quy định:

"Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng
".

Điều này có nghĩa rằng, khi bạn chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì bạn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (nộp tiền sử dụng đất) theo quy định của pháp luật. Việc bạn thông tin có giấy biên nhận thu tiền sử dụng đất nhưng không đúng quy định thì bạn cần xem xét lại,vì có thể đó không phải là giấy thu tiền sử dụng đất mà là giấy thu các khoản phí, lệ phí khác.

Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 45/2014/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất

" Điều 21. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn việc xác định và nộp tiền sử dụng đất; thủ tục, hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất; thủ tục, hồ sơ liên quan đến việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định.

b) Quy định hồ sơ, tờ khai, chứng từ, mẫu sổ để quản lý việc thu nộp tiền sử dụng đất và phân cấp việc quản lý thu nộp tiền sử dụng đất phù hợp với phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và pháp luật đất đai.

c) Kiểm tra, hướng dẫn việc thẩm định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về giá.

d) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thu tiền sử dụng đất.

đ) Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thực hiện rà soát các quy định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng không thuộc Điều 11, Điều 12 Nghị định này, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý phù hợp với quy định của Luật Đất đai.

e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ giữa cơ quan tài chính, cơ quan thuế với cơ quan tài nguyên và môi trường, Kho bạc Nhà nước để xác định và thu nộp tiền sử dụng đất.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

Phối hợp với Bộ Tài chính để hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ giữa cơ quan tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước các cấp để xác định và thu nộp tiền sử dụng đất.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Ban hành Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, quyết định giá đất cụ thể làm cơ sở xác định tiền sử dụng đất phải nộp.

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất của đối tượng được Nhà nước giao đất và việc thu nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Nghị định này.

c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với cơ quan thuế tổ chức thực hiện việc quản lý đối tượng được Nhà nước giao đất theo quy định của Nghị định này.

d) Kiểm tra và xử lý các trường hợp sai phạm về kê khai và thực hiện miễn, giảm không đúng đối tượng, chế độ gây thiệt hại cho Nhà nước cũng như người nộp tiền sử dụng đất.

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo."

Theo như trên, nếu trường hợp giấy biên nhận của bạn đúng là giấy biên nhận thu tiền sử dụng đất nhưng không đúng quy định thì bạn có thể tìm tới các cơ quan chuyên môn liên quan để tiến hành thẩm tra chứng từ đó. Nếu là do UBND xã cấp sai thì sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP:

"Điều 16. Ghi nợ tiền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất; được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định này và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp trên Giấy chứng nhận sau khi có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư hoặc có đơn xin ghi nợ khi nhận thông báo nộp tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất được trả nợ dần trong thời hạn tối đa là 5 năm; sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thanh toán nợ trước hạn thì được hỗ trợ giảm trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn và tính trên số tiền sử dụng đất trả nợ trước hạn.

2. Đối với trường hợp đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà còn nợ tiền sử dụng đất trong thời hạn được ghi nợ thì được hưởng mức hỗ trợ thanh toán trước hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều này."

Như vậy việc xác nhận giấy biên nhận của bạn là sai thì bạn được coi như việc nợ tiền sử dụng đất vậy bạn phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm trả nợ.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Mong rằng những vướng mắc của bạn đã được tháo gỡ. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới bộ phận tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi. Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Mức thuế xây dựng phải đóng khi xây nhà ở ? Cách xin giấy phép xây dựng ?

3. Hỏi đáp liên quan tới vấn đề thoái thu tiền sử dụng đất ?

Kính thưa luật sư công ty luật Minh Khuê, tôi có 1 trường hợp như thế này rất cần anh chị giúp đỡ: Gia đình tôi được cấp đất tại thửa đất số 01, và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính nhưng sau đó UBND huyện có quyết điều chỉnh, chuyển vị trí thửa đất đã được cấp từ thừa 01 thành thửa 13, và thu hồi GCN.

Trong khi đó khi tôi qua bên thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính với thửa đất mới, gia đình tôi không được thoái thu tiền sử dụng đất thửa đất số 01, vì vậy gia đình chúng tôi thấy rất vô lý và không hiểu căn cứ và cơ sở ở đâu. Rất mong các anh chị, tư vấn giúp gia đình tôi, để gia đình tôi hiểu rõ các vấn đề ạ.

Chân thành cảm ơn !

Người gửi: Thái T

Hỏi về việc thu tiền sử dụng đất và vấn đề miễn, giảm thuế sử dụng đất cho hộ nghèo ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trường hợp của bạn là trước kia bạn được cấp thửa đất số 01, đã thực hiện hết các nghĩa vụ tài chính và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay nhà nước thu hồi và cấp cho bạn thửa đất số 13 thì có thể sử dụng các quy định của pháp luật về thu hồi và bồi thường đất đai để xử lý. Việc bồi thường đất đai do nhà nước thu hồi được thực hiện theo quy định tại Điều 74 Luật đất đai 2013 như sau:

"Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật."

Theo đó trong trường hợp này nhà nước đã bồi thường cho bạn mảnh đất số 13 rồi thì bạn chỉ cần làm đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không cần phải thực hiện nghĩa vụ tài chính với mảnh đất số 13, và bạn cũng không được thoái thu tiền sử dụng đất đối với mảnh đất 1 nữa.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email hoặc qua Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến : 1900.6162.

>> Xem thêm:  Tư vấn cách tính thuế xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật

4. Quy định về miễn, giảm thuế sử dụng đất cho hộ nghèo ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Việc là năm 1990 nhà em có chuyển ra một mảnh đất hoang để làm nhà và sinh sống. Nhưng năm 2012 ở địa phương có làm sổ đỏ rồi yêu cầu nộp tiền sử dụng đất. Và hình như theo luật đất đai năm 2013 thì nếu đã ở trên mảnh đất đó trc ngày 15/10/1993 thì không phải nôp tiền sử dụng đất đúng k ạ ? Giờ gia đình em đang nộp đơn để mong muốn đc trả lại tiền mà cũng chưa rõ luật lắm ?
Rất mong luật sư tư vấn dùm ạ!

Trả lời:

Luật Minh Khuê giải đáp những cau Hỏi về việc thu tiền sử dụng đất và vấn đề miễn, giảm thuế sử dụng đất theo luật đất đai mới:

Khoản 4 Điều 50 Luật đất đai 2013 quy định:

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Khoản 1 Điều 33 Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC quy định:

1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:

a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.

b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu nhập cá nhân (trừ trường hợp nêu tại điểm a khoản này).​

Như vậy, bạn có thể làm thủ tục để được hoàn lại khoản tiền sử dụng đất đã nộp.

Thưa luật sư, Trước năm 1993, gia đình tôi là công nhân nông trường chè và đã được phân chia cho một diện tích khoảng 500 m2 để ở và sản xuất nn và chỉ bẳng danh sách của Nông trường (k có quyết định và không đóng tiền gì hết). Gia đình tôi xay nhà và ở từ đó đến năm 2000 thì chuyển nhượng lại cho em trai sử dụng (chỉ bằng giấy tay k xác nhận địa phương). Gia đình em tôi ở liên tục trên nhà và đất trên. Xin hỏi trường hợp của em tôi có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận hay không? Nếu được thì thu tiền sử dụng đất như thế nào?. Toi xin chân thành cám ơn

=> Điều 101 Luật đất đai 2013 quy định:

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Nếu bạn đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thưa luật sư, xin hỏi: Ông A được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất từ năm 2004 với mục đích là đất ở. 2014 ông A chuyển nhượng thửa đất trên cho công ty B. 2015 công ty B xây dựng mặt bằng để kinh doanh ô tô xe máy. nhận xét về việc sử dụng đất của các đối tượng (có đúng với quy định không? có quyền nào phát sinh mà không bị pháp luật cấm? sử dụng đất có sai phạm không? nếu có thì đề xuất xử lí?)

=> Trường hợp này công ty đó phải đăng ký biến động đất đai theo điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ:


Điều 11. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;

b) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

Thưa luật sư, Ông bà tôi hiện tại là hộ nghèo thuộc vùng đặc biệt khó khăn. Hiện tại ông bà được cho tặng một mảnh đất ở trong tỉnh nhưng lại khác huyện. Ông bà lại chưa được miễn giảm tiền sử dụng đất lần nào. Xin hỏi luật sư vơi đủ các hồ sơ miễn giảm nhưng đất lại ở nơi khác như trường hợp ông bà toi thi có được miễn giảm không? Đây là vấn đề mà cán bộ Thuế đang thắc mắc. Mong luật sư giải đáp. Tôi xin cảm ơn

=> Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định:

2. Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số được miễn tiền sử dụng đất phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; vùng biên giới, hải đảo theo quy định của pháp luật về Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Có được phép xây dựng bể bơi trên đất ao không

5. Thu tiền sử dụng đất tại tỉnh Cà Mau được quy định như thế nào ?

Thưa luật sư! Con chào luật sư con có vài câu hỏi muốn hỏi luật sư mong luật sư tư vấn giúp con. Nhà và đất con ở bây giờ, lúc trước thuộc hợp tác xã thương nghiệp của sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh cà mau. Sau mấy năm hoạt động hợp tác xã thương nghiệp đã di dời đi nơi khác và bỏ lại căn nhà bằng tường diện tích khoảng 128m2 lúc này nhà và tường đã xuống cấp trầm trọng.
Đầu năm 2001 Ông K. có lại đây ở trên phần diện tích này mà chưa có cấp giấy sử dụng đất và thực hiện việc cải tạo khoảng 70% so với hiện tại. Năm 2008 ba con là ông C. có lại chỗ ông K. và xin ở một nửa số diện tích trên là 64 m2 với giá là 8 triệu đồng có hợp đồng với ông K. Tháng 6 năm 2016 ủy ban nhân dân xã thực hiện việc cấp sổ đỏ cho toàn địa bàn tỉnh Cà Mau, lúc này ủy ban nhân dân xã ra quyết định là 200 ngàn cho 1m2 cho mỗi hộ nhưng đến phần nền nhà con ở thì 1triệu 1 m2 nhưng diện tích bị giới hạn diện tích nền là 56 m2 trong khi những hộ lân cận lại không bị giới hạn. Cho con hỏi như thế việc làm của ủy ban nhân dân xã là đúng hay không với mức giá 1triệu m2 thì nhà con không có khả năng chi trả vì ba con là nhân viên bảo vệ thu nhập khoảng 2 đến 3 triệu một tháng, mẹ con là công nhân thu nhập chỉ 4 triệu tháng nhưng còn phải nuôi hai chị em con ăn học nhà thì không có đất sản xuất, tiền chỉ trong chờ vào thu nhập của ba mẹ con ?
Kính mong luật sư trả lời giúp con. Cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Việc xác định giá đất tùy thuộc vào nhiều yếu tố khu vực, loại đất, mục đích sử dụng, nguồn gốc, đặc biệt là tuyến đường đi qua nên có thể gia đình bạn khác các gia đình khác. Vì bạn không cung cấp đủ vị trí, thông tin về mảnh đất nên chúng tôi không thể xác định chính xác số tiền giá đất mà gia đình bạn phải nộp là bao nhiêu.

Tuy nhiên, bạn có thể tự xác định giá đất UBND áp cho gia đình bạn đã hợp lý hay chưa dựa vào Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Cà Mau : Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau : Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau và bảng giá đất Cà Mau quy định tại Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Cà Mau : Ban hành Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quy định áp dụng Bảng giá các loại đất năm 2015.

Nếu như không tự xác định được, bạn có thể yêu cầu UBND xã giải thích. Nếu những giải thích là thỏa đáng và phù hợp với các quy định trên thì bạn phải nộp theo yêu cầu để có quyền sử dụng đất hợp pháp, còn nếu xã giải thích không đúng với các quy định thì bạn có quyền khiếu nại quyết định đó theo các quy định của Luật Khiếu nại 2011 Luật Đất đai 2013

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài, gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Có được cho thuê lại đất thương mại dịch vụ hay không?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm có phải xin phép không?

Trả lời:

Căn cứ theo điểm a Khoản 1 Điều 51 Luật đất đai 2013 thì trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm phải xin phép

Câu hỏi: Giá đất nông nghiệp do cơ quan nào quy định?

Trả lời:

Căn cứ theo Nghị định 45/2014/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, quyết định giá đất cụ thể làm cơ sở xác định tiền sử dụng đất phải nộp.

Câu hỏi: Chuyển mục đích đất nông nghiệp sang đất kinh doanh có phải xin phép?

Trả lời:

Căn cứ theo điểm a Khoản 1 Điều 51 Luật đất đai 2013 thì trường hợp Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất kinh doanh năm phải xin phép