Bài viết này sẽ đề cập đến những quy định quan trọng về thủ tục xác minh tài sản thu nhập của cán bộ, công chức, nhằm đảm bảo công khai và minh bạch trong việc quản lý tài chính công và ngăn chặn các hành vi tham nhũng, lạm dụng quyền lực.

 

1. Trình tự thực hiện xác minh tài sản, thu nhập như thế nào?

Đối với quy định về trình tự thực hiện xác minh tài sản và thu nhập, chúng ta có thể tìm hiểu cụ thể thông qua Mục 1 Phần II của các quy định hành chính được quản lý bởi Thanh tra Chính phủ theo Quyết định 70/QĐ-TTCP năm 2021. Chi tiết cụ thể như sau:

Bước 1: Ban hành quyết định xác minh và thành lập Tổ xác minh

  • Trong bước này, người đứng đầu cơ quan kiểm soát tài sản và thu nhập phải ra quyết định về việc xác minh tài sản và thu nhập trong một thời hạn cụ thể. Thời hạn này là 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ xác minh theo quy định tại Điều 41 khoản 1 của Luật Phòng chống tham nhũng hoặc 15 ngày kể từ ngày có căn cứ xác minh theo các điểm a, b, c và d của Điều 41 khoản 1 của Luật Phòng chống tham nhũng.
  • Quyết định xác minh tài sản và thu nhập phải bao gồm các thông tin sau đây: căn cứ ban hành quyết định xác minh, thông tin về người được xác minh tài sản và thu nhập, thông tin về Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản và thu nhập, nội dung xác minh, thời hạn xác minh, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản và thu nhập, cũng như danh sách các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phối hợp (nếu có).
  • Quyết định xác minh tài sản và thu nhập phải được gửi đến Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản và thu nhập, người được xác minh, cũng như các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định xác minh.

Bước 2: Yêu cầu người được xác minh giải trình về tài sản và thu nhập

  • Trong bước này, Tổ xác minh yêu cầu người được xác minh giải trình về tính trung thực, đầy đủ, và rõ ràng của bản kê khai, cũng như nguồn gốc của tài sản và thu nhập tăng thêm so với tài sản và thu nhập đã kê khai trước đó.

Bước 3: Tiến hành xác minh tài sản và thu nhập

  • Trong bước này, Tổ xác minh thực hiện các hoạt động sau:
    • Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin và tài liệu liên quan đến nội dung xác minh theo quy định tại Điều 31 khoản 3 của Luật Phòng chống tham nhũng.
    • Đề xuất cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đang quản lý tài sản và thu nhập để áp dụng biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại, chuyển dịch tài sản và thu nhập hoặc các hành vi khác cản trở hoạt động xác minh.
    • Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền định giá, thẩm định giá, giám định tài sản và thu nhập phục vụ cho việc xác minh.

Bước 4: Báo cáo kết quả xác minh tài sản và thu nhập

  • Trong bước này, Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản và thu nhập phải báo cáo kết quả xác minh tài sản và thu nhập bằng văn bản cho người ra quyết định xác minh. Thời hạn báo cáo là 45 ngày kể từ ngày ban hành quyết định xác minh. Trong trường hợp phức tạp, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày.
  • Báo cáo kết quả xác minh tài sản và thu nhập phải bao gồm nội dung về việc xác minh, tính trung thực, đầy đủ và rõ ràng của bản kê khai, nguồn gốc của tài sản và thu nhập tăng thêm, cùng với kiến nghị về việc xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản và thu nhập.

Bước 5: Kết luận xác minh tài sản và thu nhập

  • Trong bước này, người ra quyết định xác minh tài sản và thu nhập phải ban hành Kết luận xác minh tài sản và thu nhập trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo kết quả xác minh. Trong trường hợp phức tạp, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày.
  • Kết luận xác minh tài sản và thu nhập bao gồm nội dung về tính trung thực, đầy đủ, và rõ ràng của việc kê khai tài sản và thu nhập, tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản và thu nhập tăng thêm, cùng với kiến nghị về việc xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản và thu nhập. Người ban hành Kết luận phải chịu trách nhiệm về tính khách quan và trung thực của Kết luận.

Bước 6: Công khai kết luận xác minh tài sản và thu nhập

  • Cuối cùng, trong bước này, người ra quyết định xác minh tài sản và thu nhập phải công khai Kết luận xác minh tài sản và thu nhập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kết luận. Việc công khai Kết luận được thực hiện tương tự như việc công khai bản kê khai theo quy định tại Điều 39 của Luật Phòng chống tham nhũng.

 

2. Thành phần và số lượng hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập gồm những gì?

Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính xác minh tài sản và thu nhập, chúng ta có thể tìm hiểu cụ thể thông qua Mục 1 Phần II của quy định hành chính được quản lý bởi Thanh tra Chính phủ theo Quyết định 70/QĐ-TTCP năm 2021. Chi tiết cụ thể như sau:

Đối với thời điểm hoàn thành kê khai lần đầu:

  • Những người đang giữ các vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều 34 của Luật Phòng chống tham nhũng phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31/3/2021. Điều này được hướng dẫn cụ thể trong công văn số 252/TTCP-C.IV ngày 19/2/2021 của Thanh tra Chính phủ.
  • Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều 34 của Luật Phòng chống tham nhũng phải hoàn thành việc kê khai không muộn hơn 10 ngày kể từ ngày họ được tiếp nhận, tuyển dụng, hoặc bố trí vào vị trí công tác.

Đối với thời điểm hoàn thành việc kê khai bổ sung:

  • Khi có sự biến động về tài sản và thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên, họ phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản và thu nhập.

Đối với thời điểm hoàn thành việc kê khai hàng năm:

  • Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên, cũng như những người tham gia công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công, hoặc có tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, hoặc cá nhân khác theo quy định của Chính phủ phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Đối với thời điểm hoàn thành việc kê khai phục vụ công tác cán bộ:

  • Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều 34 của Luật Phòng chống tham nhũng 2018 khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác phải hoàn thành kê khai không muộn hơn 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, hoặc cử giữ chức vụ khác.
  • Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 của Điều 34 của Luật Phòng chống tham nhũng 2018 phải thực hiện việc kê khai theo quy định của pháp luật về bầu cử.

 

3. Yêu cầu về điều kiện thực hiện xác minh tài sản, thu nhập cán bộ, công chức là gì?

Theo quy định tại Mục 1 Phần II thủ tục hành chính được thay thế trong phạm vi quản lý nhà nước do Thanh tra Chính phủ ban hành theo Quyết định 70/QĐ-TTCP năm 2021, có các yêu cầu cụ thể về thành phần và số lượng hồ sơ xác minh tài sản và thu nhập. Thông tin chi tiết như sau:

Các thành phần trong hồ sơ bao gồm:

  • Các văn bản chỉ đạo việc tổ chức triển khai kê khai tài sản và thu nhập.
  • Danh sách các đối tượng cần thực hiện kê khai theo quy định.
  • Bản kê khai tài sản và thu nhập của các đối tượng cần kê khai (02 bản).
  • Sổ theo dõi việc giao nhận các bản kê khai.

Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị là 01 bộ.

Đối với yêu cầu về điều kiện thực hiện xác minh tài sản và thu nhập của cán bộ và công chức, quy định như sau:

  • Những người có nghĩa vụ kê khai phải thực hiện kê khai một cách trung thực về tài sản và thu nhập của họ, cũng như giải trình trung thực về nguồn gốc của tài sản và thu nhập tăng thêm theo các quy định và trình tự tại Luật, và họ phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với việc kê khai tài sản và thu nhập.
  • Quy định về việc kê khai lần đầu, kê khai hàng năm và kê khai bổ sung sẽ được thực hiện theo mẫu bản kê khai và hướng dẫn cụ thể được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II của Nghị định 130/2020/NĐ-CP.

Công ty Luật Minh Khuê rất hạnh phúc và tự hào khi được chia sẻ những thông tin quan trọng liên quan đến lĩnh vực đất đai với tất cả những người bạn quý mến của chúng tôi. Chúng tôi hoàn toàn nhận thức về việc quý khách có thể đối mặt với nhiều khía cạnh pháp lý phức tạp liên quan đến đất đai, và chúng tôi luôn sẵn sàng đảm bảo rằng quý khách sẽ được trang bị đầy đủ thông tin và sự hỗ trợ cần thiết. Để giúp quý khách giải quyết mọi thắc mắc hoặc vấn đề pháp lý, chúng tôi tổ chức một Dịch vụ Tư vấn Pháp luật Trực tuyến, nơi quý khách có thể kết nối với chúng tôi bất kỳ khi nào. Chỉ cần gọi vào số hotline 1900.6162, chúng tôi sẽ luôn sẵn sàng lắng nghe và hỗ trợ quý khách hàng một cách nhiệt tình và tận tâm. Hơn nữa, quý khách cũng có thể gửi yêu cầu và thông tin chi tiết của mình qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi một cách nhanh chóng và cung cấp sự trợ giúp một cách chuyên nghiệp và chu đáo. Chúng tôi trân trọng và đánh giá cao sự đóng góp cùng sự hợp tác của quý khách hàng. Đây chính là động lực mạnh mẽ giúp chúng tôi không ngừng phấn đấu để hoàn thiện và phục vụ quý khách hàng một cách xuất sắc hơn. Xin chân thành cảm ơn quý khách vì sự ủng hộ và niềm tin mà quý khách đã dành cho Công ty Luật Minh Khuê!