Quy định về việc chuyển giao chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng

1. Chất thải phóng xạ là gì?

Chất thải phóng xạ là chất thải chứa các nhân phóng xạ hoặc vật thể bị nhiễm bẩn các nhân phóng xạ với mức hoạt độ lớn hơn mức thanh lý và phải thải bỏ. Chất thải phóng xạ không bao gồm nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.

2. Nguồn phóng xạ đã qua sử dụng là gì?

Nguồn phóng xạ đã qua sử dụng là nguồn phóng xạ kín mà tổ chức, cá nhân sở hữu không còn sử dụng trong công việc bức xạ được cấp giấy phép và không có ý định tiếp tục sử dụng vào bất kỳ một mục đích nào khác hoặc không được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp giấy phép cho phép sử dụng tiếp.

3. Quy định về chuyển giao chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng

Căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư 22/2014/TT-BKHCN, việc chuyển giao chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải lưu ý những vấn đề như sau:

Thứ nhất, việc chuyển giao chất thải phóng xạ cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ phải bảo đảm các yêu cầu như sau:

a) Có hợp đồng chuyển giao chất thải phóng xạ được ký giữa bên giao và bên tiếp nhận, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ bên giao và bên tiếp nhận, thông tin về chất thải phóng xạ, số lượng chất thải phóng xạ, số nhận dạng của mỗi kiện chất thải phóng xạ và quy định rõ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý đối với chất thải phóng xạ sau khi hoàn thành việc chuyển giao;

b) Bên chuyển giao phải có nghĩa vụ tài chính đóng góp phí xử lý, lưu giữ cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ;

c) Tuân thủ các quy định pháp luật về xin cấp giấy phép vận chuyển vật liệu phóng xạ;

d) Việc giao nhận chất thải phóng xạ phải được lập thành biên bản (số lượng 03 bản) theo Mẫu số 1 Phụ lục V Thông tư này, có chữ k‎ý của đại diện bên giao, bên vận chuyển và bên tiếp nhận; mỗi bên giữ 01 bản để lưu;

đ) Việc giao nhận phải được kiểm tra và xác nhận của các bên liên quan bảo đảm chất thải phóng xạ được chuyển đúng số lượng, chủng loại và đến đúng địa chỉ của cơ sở tiếp nhận theo hợp đồng;

e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chuyển giao chất thải phóng xạ, chủ nguồn chất thải phóng xạ phải gửi bản sao biên bản giao nhận chất thải phóng xạ cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi công việc bức xạ phát sinh chất thải phóng xạ được tiến hành.

Thứ hai, việc chuyển giao kim loại nhiễm bẩn cho cơ sở tái chế phải được lập thành hồ sơ và lưu giữ với các thông tin:

a) Chủng loại kim loại;

b) Khối lượng chuyển giao;

c) Mã lô hàng chuyển giao;

d) Kết quả kiểm tra mức nhiễm bẩn phóng xạ;

đ) Ngày tháng năm chuyển giao và tên, địa chỉ các bên giao, bên nhận.

Thứ ba, việc chuyển trả nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nước ngoài phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Có hợp đồng được ký giữa bên giao của phía Việt Nam và bên tiếp nhận của phía nước ngoài, ghi rõ tên, địa chỉ bên giao, bên tiếp nhận, thông tin về tên, hoạt độ phóng xạ, mã hiệu (model) và số xêri (series No.) của nguồn phóng xạ;

b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về xin cấp giấy phép vận chuyển, xuất khẩu nguồn phóng xạ;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu nguồn phóng xạ, chủ nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải gửi báo cáo về kết quả xuất khẩu nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo Mẫu số 2 Phụ lục V Thông tư này và bản sao chứng từ xác nhận nguồn phóng xạ đã thực xuất của cơ quan hải quan cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi nguồn phóng xạ đã được sử dụng đối với trường hợp nguồn phóng xạ được sử dụng cố định hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi chủ nguồn phóng xạ đã qua sử dụng đặt trụ sở chính trong trường hợp nguồn phóng xạ được sử dụng di động.

Thứ tư, việc chuyển giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác hoặc cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Có hợp đồng chuyển giao nguồn phóng xạ, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ bên giao và bên nhận, thông tin về tên, hoạt độ phóng xạ, mã hiệu (model), số xêri (series No.) của nguồn phóng xạ và quy định rõ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về quản lý an toàn, an ninh nguồn phóng xạ sau khi hoàn thành việc chuyển giao;

b) Trường hợp chuyển giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ, bên chuyển giao phải có nghĩa vụ tài chính đóng góp phí lưu giữ cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ;

c) Tuân thủ các quy định của pháp luật về xin cấp giấy phép vận chuyển vật liệu phóng xạ;

d) Việc giao nhận nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải được lập biên bản (số lượng 03 bản) theo Mẫu số 3 Phụ lục V Thông tư này, có chữ k‎ý của đại diện bên giao, bên vận chuyển và bên tiếp nhận; mỗi bên giữ 01 bản để lưu;

đ) Việc giao nhận phải được kiểm tra và xác nhận của các bên liên quan bảo đảm nguồn phóng xạ được chuyển đúng số lượng, chủng loại và đến đúng địa chỉ của cơ sở tiếp nhận theo hợp đồng;

e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chuyển giao nguồn phóng xạ, chủ nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải gửi bản sao biên bản giao nhận nguồn phóng xạ cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở Khoa học và Công nghệ địa phương..

4. Xử lý chất thải phóng xạ

Xử lý chất thải phóng xạ phải tuân thủ quy định tại Điều 7 Thông tư 22/2014/TT-BKHCN, theo đó:

Chất thải phóng xạ dạng rắn không phải loại mức thấp, sống rất ngắn sau khi thu gom sẽ được xử lý tùy theo đặc tính của chất thải trước khi điều kiện hóa và lưu giữ bằng các biện pháp sau:

a) Chất thải phóng xạ dạng rắn sẽ được nén hoặc ép để giảm thể tích nếu được xác định là loại chất thải có thể nén, ép được và bảo đảm:

- Chất thải không chứa thành phần có thể gây phản ứng hóa học hoặc làm hỏng kiện chất thải khi điều kiện hóa;

- Không có nguồn phóng xạ lẫn trong chất thải;

- Các thành phần có khả năng gây nhiễm bệnh đã được loại bỏ khỏi chất thải hoặc đã được khử trùng;

- Không có bình áp suất lẫn trong chất thải;

- Chất thải đã được làm khô trước khi nén, ép.

b) Chất thải phóng xạ dạng rắn sẽ được đốt nếu được xác định là loại chất thải có thể đốt được và bảo đảm:

- Không có nguồn phóng xạ lẫn trong chất thải;

- Không có bình áp suất lẫn trong chất thải;

- Có công nghệ đốt kiểm soát được việc đốt cháy hoàn toàn các thành phần ẩm ướt và xử lý khí thải đạt mức cho phép thải ra môi trường;

- Có giải pháp để quản lý đối với tro phóng xạ tạo ra.

Nước thải phóng xạ chứa các nhân phóng xạ có chu kỳ bán rã từ 100 ngày trở lên phải được xử lý để tách các nhân phóng xạ khỏi thành phần nước thải bảo đảm hoạt độ phóng xạ còn lại trong nước thải sau khi xử lý nhỏ hơn hoặc bằng mức để được phép thải ra môi trường. Việc xử lý nước thải phóng xạ phải bảo đảm:

a) Phương pháp xử lý phù hợp với đặc tính của nước thải phóng xạ;

b) Các thành phần chất thải thứ cấp tạo thành từ quá trình xử lý nước thải phóng xạ được xử lý và điều kiện hóa theo yêu cầu như đối với chất thải phóng xạ dạng rắn.

Chất thải phóng xạ sinh học phải được xử lý tiệt trùng bằng hơi, bằng bức xạ, khử khuẩn bằng hóa chất, xử lý nhiệt khô trước khi áp dụng các biện pháp xử lý khác.

5. Biên bản giao nhận chất thải phóng xạ

>>> Mẫu 1 ban hành kèm theo Thông tư 22/2014/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN GIAO NHẬN CHẤT THẢI PHÓNG XẠ

I. Thông tin CTPX chuyển giao

Số kiện CTPX giao nhận:........................................................................................

Số nhận dạng của từng kiện CTPX:

- Kiện số 1:

- Kiện số 2

- ………..

II. Bên giao CTPX

Tên của tổ chức, cá nhân giao CTPX:....................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................

Điện thoại:…………………………….. Fax:.............................................................

Tên người chịu trách nhiệm:...................................................................................

Địa chỉ nơi giao CTPX cho bên vận chuyển:..........................................................

Ngày, giờ giao CTPX cho bên vận chuyển............................................................

II. Bên vận chuyển CTPX

Tên của tổ chức, cá nhân vận chuyển CTPX:......................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................

Điện thoại: ……………………………… Fax:.....................................................

Tên người chịu trách nhiệm:...................................................................................

Số đăng ký phương tiện vận chuyển:......................................................................

Địa chỉ nơi nhận CTPX:..........................................................................................

Địa chỉ nơi giao CTPX:...........................................................................................

Ngày, giờ nhận CTPX từ bên giao:……….............................................................

Ngày, giờ giao CTPX cho bên tiếp nhận: ...............................................................

III. Bên tiếp nhận CTPX

Tên tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTPX:....................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................

Điện thoại:............................................ Fax:..........................................................

Tên người chịu trách nhiệm:...................................................................................

Địa chỉ nơi nhận CTPX từ bên vận chuyển:............................................................

Ngày, giờ nhận CTPX từ bên vận chuyển:..............................................................

Bên tiếp nhận đã nhận đầy đủ kiện chất thải phóng xạ với các thông tin nêu tại mục I Biên bản.

Biên bản này được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như sau.

 

ĐẠI DIỆN
BÊN GIAO CTPX
(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN
BÊN VẬN CHUYỂN CTPX
(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN
BÊN TIẾP NHẬN CTPX
(Ký tên, đóng dấu)

6. Mẫu báo cáo kết quả xuất khẩu nguồn phóng xạ đã qua sử dụng

>>> Mẫu 2 ban hành kèm theo Thông tư 22/2014/TT-BKHCN

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN BÁO CÁO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ......../BC-........

..., ngày ...tháng...năm...

                                                                                    

BÁO CÁO KẾT QUẢ XUẤT KHẨU NGUỒN PHÓNG XẠ ĐÃ QUA SỬ DỤNG

Kính gửi:

- Cục An toàn bức xạ và hạt nhân
- Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/thành phố …

1. Tên tổ chức, cá nhân báo cáo: ..........................................................................

2. Địa chỉ: .............................................................................................................

3. Điện thoại: ......................................Fax: ..........................................................

4. Người quản lý của tổ chức khai báo:

Họ và tên: .................................................Chức vụ: .......................................

Điện thoại: ............................................................................................

Báo cáo kết quả xuất khẩu NPX đã qua sử dụng như sau:

Tên NPX:.................................................................................................................

Số xêri (series No.):.................................................................................................

Mã hiệu (Model): ....................................................................................................

Hoạt độ phóng xạ: ………..mCi (     .MBq)      Ngày đo: ........................................

Tình trạng của NPX:

ˆ Còn nguyên vẹn, không rò rỉ phóng xạ

ˆ Bị rò rỉ phóng xạ

Số giấy phép xuất khẩu NPX:……….. Ngày cấp: ........……...............

Ngày đã xuất khẩu NPX ra khỏi Việt Nam: .................................……

Nước nhận NPX:.....................................................................................................

Nơi nhận NPX:........................................................................................................

Tài liệu kèm theo:

+ Bản sao chứng từ xác nhận NPX đã thực xuất của cơ quan hải quan.

 

 

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

7. Mẫu biên bản giao nhận nguồn phóng xạ đã qua sử dụng

>>> Mẫu 3 ban hành kèm theo Thông tư 22/2014/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BIÊN BẢN GIAO NHẬN NGUỒN PHÓNG XẠ ĐÃ QUA SỬ DỤNG

I. Thông tin NPX chuyển giao

1. Nguồn thứ nhất

Tên NPX:.................................................................................................................

Số xêri (series No.):.................................................................................................

Mã hiệu (Model): ....................................................................................................

Hoạt độ phóng xạ: ………..mCi (.....MBq)           Ngày đo: .....................................

Tình trạng của NPX hiện nay:

ˆ Còn nguyên vẹn, không rò rỉ phóng xạ

ˆ Bị rò rỉ phóng xạ

2. Nguồn thứ hai

Tên NPX:.................................................................................................................

Số xêri (series No.):.................................................................................................

Mã hiệu (Model): ....................................................................................................

Hoạt độ phóng xạ: ………..mCi (.....MBq)         Ngày đo: .....................................

Tình trạng của NPX hiện nay:

ˆ Còn nguyên vẹn, không rò rỉ phóng xạ

ˆ Bị rò rỉ phóng xạ

................

II. Bên giao NPX (NPX)

Tên của tổ chức, cá nhân giao NPX:.......................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................

Tên người chịu trách nhiệm:...................................................................................

Điện thoại:............................................ Fax:...........................................................

Địa chỉ nơi giao NPX cho bên vận chuyển:............................................................

Ngày, giờ giao NPX cho bên vận chuyển: .............................................................

III. Bên vận chuyển NPX

Tên của tổ chức, cá nhân vận chuyển NPX:............................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................

Tên người chịu trách nhiệm:...................................................................................

Điện thoại:............................................ Fax:...........................................................

Số đăng ký phương tiện vận chuyển:......................................................................

Địa chỉ nơi nhận NPX:............................................................................................

Địa chỉ nơi giao NPX:.............................................................................................

Ngày, giờ nhận NPX từ bên giao:...........................................................................

Ngày giao NPX cho bên tiếp nhận: ........................................................................

IV. Bên tiếp nhận NPX

Tên tổ chức, cá nhân tiếp nhận NPX:......................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................

Tên người chịu trách nhiệm:...................................................................................

Điện thoại:............................................ Fax:...........................................................

Địa chỉ nơi nhận NPX từ bên vận chuyển:..............................................................

Ngày, giờ nhận NPX từ bên vận chuyển:................................................................

Bên tiếp nhận đã nhận đầy đủ nguồn phóng xạ với các thông tin nêu tại mục I Biên bản.

Biên bản này được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như sau.

 

ĐẠI DIỆN
BÊN GIAO NPX
(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN
BÊN VẬN CHUYỂN NPX
(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN
BÊN TIẾP NHẬN NPX
(Ký tên, đóng dấu)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê