Chào bạn cảm ơn bạn đã tin tưởng đặt câu hỏi cho chúng tôi, câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau

Trả lời :

1 .Quyền bình đẳng được đề cập trong Hiến pháp Việt Nam?

Bình đẳng vừa là một quyền, vừa là một nguyên tắc của quyền con người.

Điều 52 Hiến pháp Việt Nam 1992 quy định :

"Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật",

Điều 54 Hiến pháp Việt Nam 1992 quy định :

"công dân, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật."

Điều 26 Hiến pháp năm 2013 quy định:

1. Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới.

>> Xem thêm:  Phân tích vị trí chủ tịch nước qua các bản Hiến pháp của Việt Nam ?

2. Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội.

3. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới

Dự thảo Hiến pháp 1992 sửa đổi năm 2013 có bố sung điều khoản "không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế văn hóa, xã hội" (khoản 2 Điều 17). Tuy nhiên, cả Hiến pháp hiện hành và Dự thảo Hiến pháp sửa đổi đều chưa để cập đến quy định trong Điều 16 Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị 1966, đó là quyền được coi là thể nhân trước pháp luật. Quyền này có ý nghĩa rất quan trọng, được xem là điều kiện đầu tiên để thực hiện các quyêh dân sự khác.

Tuyên truyền, phổ biến Hiến Pháp - Ban quản lý các khu chế xuất và công  nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Mọi thắc mắc xin liên hệ qua hotline công ty Luật Minh Khuê 1900.6162

>> Xêm thêm Bảo hiến là gì? Có những mô hình bảo hiến nào? Mô hình bảo hiến của Việt Nam?

2 .Quyền tự do và an toàn cá nhân ?

Điều 71 Hiến pháp Việt Nam 1992

Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm.

Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt và giam giữ người phải đúng pháp luật.

Nghiêm cấm mọi hình thức truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của công dân.

>> Xem thêm:  Lịch sử lập hiến của Pháp và các cuộc cách mạng tiêu biểu ?

Điều 22 Hiến pháp Việt Nam 2013

1. Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp.

2. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

3. Việc khám xét chỗ ở do luật định.

Như vậy quyền tự do và an toàn cá nhân được quy định cụ thể và rõ ràng trong hai bản hiến pháp

3 .Các quyền liên quan đến tố tụng tư pháp được đề cập trong Hiến pháp Việt Nam được để cập trong Hiến pháp Việt Nam?

Hiến pháp Việt Nam 1992 quy định một số quyền liên quan đến hoạt động tố tụng, bao gổm: không bị bắt nếu chưa có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang

Điều 71 Hiến pháp Việt Nam 1992

Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt và giam giữ người phải đúng pháp luật.

>> Xem thêm:  Lịch sử lập hiến của Pháp đã trải qua 5 chế độ cộng hòa ?

Nghiêm cấm mọi hình thức truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của công dân.

Điều 72 Hiến pháp Việt Nam 1992

1.Không ai bị coi là có tội hoặc phải chịu hình phạt khi chưa có bản án quyết định của tòa án đã có hiệu lực

2.Người bị bắt, bị giam giữ, bị truy tố, xét xử trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất và phục hồi danh dự. Người làm trái pháp luật trong việc bắt, giam giữ, truy tố, xét xử gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lý nghiêm minh.

. Trong Dự thảo Hiến pháp 1992 sửa đổi năm 2013, nhiều quyền trong lĩnh vực tư pháp đã được tập hợp lại trong Điều 32. Ngoài ra, có sự bổ sung quyền được tòa án xét xử, quyền không bị kết án hai lần vì một tội phạm (khoản 2 Điều 32), người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, bị điều tra, truy tố, xét xử có quyền sử dụng trợ giúp pháp lí của người bị bào chữa (khoản 3 Điêu 32)

Điều 32. Dự thảo Hiến pháp 1992 sửa đổi năm 2013,

1Không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

2. Người bị buộc tội có quyền được Tòa án xét xử. Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm.

3. Người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, bị điều tra, truy tố, xét xử có quyền sử dụng trợ giúp pháp lý của người bào chữa.

>> Xem thêm:  Thuyết nhân trị là gì ? Tìm hiểu về học thuyết nhân trị

4. Người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, bị điều tra, truy tố, xét xử trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự. Người làm trái pháp luật trong việc bắt, tạm giữ, tạm giam, điều tra, truy tố, xét xử gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lý theo pháp luật.

4 Quyền bầu cử, ứng cử và tham gia đời sống chính trị?

Quyền bầu cử, ứng cử, quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội của người dân được quy định rõ tại các Điều 27, 28, 29 Hiến pháp 2013.

Điều 27 Hiến pháp Việt Nam 2013

Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định.

Điều 28 Hiến pháp Việt Nam 2013

1. Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước.

2. Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân.

Điều 29 Hiến pháp Việt Nam 2013

>> Xem thêm:  Vi hiến là gì ? Khái niệm vi hiến được hiểu như thế nào ?

Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.

Thể hiện tầm quan trọng của quyền biểu quyết nói riêng và quyền của người dân được bày tỏ chính kiến, tham gia đóng góp ý kiến đối với Nhà nước. Các quy định trên của Hiến pháp đã tạo khuôn khổ pháp lý vững chắc bảo đảm cho công dân được thực sự tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.

Ngoài Hiến pháp 2013, quyền bầu cử, ứng cử và tham gia quản lý Nhà nước và xã hội còn được quy định tại nhiều văn bản luật như Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Thanh tra... và các văn bản khác có liên quan.

Quyền tham gia đời sống chính trị?

Điều 63 Hiến pháp Việt Nam 1992 khẳng định

Công dân nam nữ có quyền ngang nhau về mọi mặt kinh tế ,chính trị ,văn hóa ,xã hội,gia đình

Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ, xúc phạm nhân phẩm phụ nữ.

Lao động nữ và nam việc làm như nhau thì tiền lương ngang nhau. Lao động nữ có quyền hưởng chế độ thai sản. Phụ nữ là viên chức Nhà nước và người làm công ăn lương có quyền nghỉ trước và sau khi sinh đẻ mà vẫn hưởng lương, phụ cấp theo quy định của pháp luật.

Nhà nước và xã hội tạo điều kiện để phụ nữ nâng cao trình độ mọi mặt, không ngừng phát huy vai trò của mình trong xã hội; chăm lo phát triển các nhà hộ sinh, khoa nhi, nhà trẻ và các cơ sở phúc lợi xã hội khác để giảm nhẹ gánh nặng gia đình, tạo điều kiện cho phụ nữ sản xuất, công tác, học tập, chữa bệnh, nghỉ ngơi và làm tròn bổn phận của người mẹ

>> Xem thêm:  Chính thể quân chủ lập hiến là gì ? Khái niệm về chính thể quân chủ lập hiến

Điều 6 Dự thảo Hiến pháp 1992 sửa đổi năm 2013

Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng các hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.

5 Các quyền tự do tư tưởng, ngôn luận, lập hội, hội họp?

Điều 69 Hiến pháp Việt Nam 1992 quy định

"Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; có quyền được thông tin; có quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp luật." Điều khoản này chưa nhắc đến quyền tự do tư tưởng.

Điều 26 Dự thảo sửa đổi Hiến pháp 2013, , gần như giữ nguyên cách quy định cũ, theo đó

"công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, được thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp luật." Việc duy trì sự ràng buộc "theo quy định của pháp luật" đối vói các quyền tự do cơ bản này tiếp tục gây ra nguy cơ có nhiều loại văn bản quy phạm (luật, pháp lệnh, nghị định, thông tư...) có thế xâm phạm đến quyền hiến định của người dân, trái vói nguyên tắc pháp quyền của một nhà nước dân chủ.

Thêm vào đó, quyền được thông tin bị coi là quá hẹp so vói chuẩn mực quốc tế về quyền tiếp cận thông tin (bao gồm các quyền được [cung cấp] thông tin, quyền được tìm kiếm thông tin và quyền được phổ biến thông tin).

Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hình thức và cấu trúc của hiến pháp nước ngoài ?

>> Xem thêm Vì sao nói hiến pháp là phương tiện bảo vệ quyền con người, quyền công dân?

Luật Minh Khuê xin cảm ơn !!

Mọi thắc mắc xin liên hẹ với công ty Luật Minh Khuê chúng tôi : 1900.6162

>> Xem thêm:  Vai trò và hiệu lực của hiến pháp trong xã hội các nước?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: phân tích các đặc điểm của Hiến pháp?

Trả lời:

– Hiến pháp là 1 văn bản duy nhất quy định việc tổ chức quyền lực nhà nước.

– Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản, quan trọng của nhà nước  Từ những quy định đó là cơ sở cho việc ban hành các văn bản pháp luật khác.

– Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất, thể hiện:

Hiến pháp có hiệu lực trong toàn quốc và tất cả các đối tượng mà Hiến pháp điều chỉnh.

Tất cả các văn bản Pháp luật khác phải được ban hành trên cơ sở của Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp. Nếu văn bản nào trái có thể bị đình chỉ, sửa đổi hoặc bãi bỏ tùy theo mức độ

– Các điều ước quốc tế (công hàm, nghị định thư, công ước…) phải phù hợp với Hiến pháp. Nếu trái với Hiến pháp phải từ chối hoặc bảo lưu đối với các điều ước quốc tế;

Hiến pháp – pháp luật Việt Nam – Điều ước quốc tế. Muốn hội nhập phải sửa đổi Hiến pháp, sửa đổi Luật để phù hợp với điều ước quốc tế.

– Hiến pháp có thủ tục ban hành hoặc sửa đổi đặc biệt so với các văn bản pháp luật khác.

– Hiến pháp thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, bảo vệ, củng cố địa vị của giai cấp thống trị trên tất cả các lĩnh vực: Văn hóa, kinh tế, chính trị

– Ý chí và lợi ích của giai cấp thống trị được thể hiện và bảo vệ một cách tối đa nhất.

– Hiến pháp là bản tổng kết thành quả cách mạng và đề ra phương hướng cho cách mạng

Câu hỏi: Ý nghĩa của bản Hiến pháp 2013?

Trả lời:

Bản Hiến pháp vừa kế thừa được các giá trị to lớn của các bản Hiến pháp năm 1946, năm 1959, năm 1980 và năm 1992, vừa thể chế hóa các quan điểm, phương hướng, nội dung phát triển đã được khẳng định trong trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), phản ánh được ý chí, nguyện vọng, trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân tạo nền tảng chính trị - pháp lý vững chắc cho công cuộc xây dựng, bảo vệ, phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước trong thời kỳ phát triển mới.

 Hiến pháp đã khẳng định nguyên tắc Nhà nước “công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội”; “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng”. Đây là những nguyên tắc căn bản nhằm đề cao trách nhiệm của Nhà nước trong mối quan hệ với quyền con người, quyền công dân; phòng ngừa sự tùy tiện cắt xén, hạn chế, cho chỗ này, lấy lại ở chỗ khác từ phía các cơ quan Nhà nước, nhân viên Nhà nước. Đồng thời cũng là cơ sở pháp lý cao nhất để mọi người và công dân bảo vệ và thực hiện quyền con người và quyền công dân của mình.
         Đáng chú ý, Hiến pháp mới tiếp tục khẳng định vai trò của Nhà nước và kinh tế Nhà nước trong việc định hướng, điều tiết sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Thừa nhận các hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững các ngành kinh tế, góp phần xây dựng đất nước. Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa.
        Hiến pháp sửa đổi đã tạo cơ sở cho việc quy định mở về chính quyền địa phương, cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do luật định.
Hiện nay, công tác tuyên truyền đưa Hiến pháp vào cuộc sống đã được các cơ quan chức năng của Nhà nước ta khẩn trương, nghiêm túc thực hiện. Người dân Việt Nam sẽ có điều kiện tiếp cận nhiều hơn với các nội dung của bản Hiến pháp và cảm nhận được những nét mới, sự tiến bộ của Hiến pháp mới.

 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013 đã thể hiện được ý Đảng, lòng dân, tinh thần dân chủ, đổi mới, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới.

Câu hỏi: Những điểm sáng trong Hiến pháp 2013?

Trả lời:

Một bản Hiến pháp tốt có khả năng dẫn dắt, làm cho một đất nước phát triển, vững mạnh. Ngược lại, một bản Hiến pháp tồi sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng ngay ở thượng tầng, dẫn tới một cuộc khủng hoảng niềm tin của nhân dân, ảnh hưởng đến sự tồn vong của dân tộc. Bản Hiến pháp mới có thật sự tiến bộ hay không, có thể đi vào cuộc sống được hay không? Đó là câu hỏi được đặt ra cho toàn Đảng, toàn dân, cho mỗi người dân Việt Nam có lương tâm, có trách nhiệm, không thờ ơ trước vận mệnh của đất nước.

- Lần đầu tiên Hiến pháp viết hoa hai chữ “Nhân dân” nhằm khẳng định bản chất nhà nước của dân, do dân, vì dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân

-Lý thuyết phân quyền được đưa vào trong việc quản lý quyền lực nhà nước thể hiện rõ chức năng cơ bản của Hiến pháp – giới hạn quyền lực nhà nước

-Quyền con người được nhìn nhận với một vai trò cao hơn, xác định lại mối quan hệ giữa nhà nước với con người