Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

 

1. Quyền hạn của người được ủy quyền quản lý sổ tiết kiệm

Ủy quyền là một trong hai hình thức đại diện theo quy định của pháp luật được ghi nhận tại Điều 135 Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo đó, ủy quyền là việc thỏa thuận của các bên, theo đó bên được ủy quyền sẽ có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền. Từ đó, quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (gọi là đại diện theo ủy quyền) hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (gọi chung là đại diện theo pháp luật).

Do đó, ủy quyền quản lý sổ tiết kiệm là việc cho phép người khác thay mình thực hiện các công việc nào đó, trong đó có việc ủy quyền rút sổ tiết kiệm. Khi ủy quyền sổ tiết kiệm cho người khác thì cá nhân được ủy quyền sẽ thay bạn đến ngân hàng để tất toán các thủ tục sổ tiết kiệm theo quy định của ngân hàng.

Theo quy định tại điều 562 Bộ luật dân sự 2015 thì ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Xem thêm: Sổ tiết kiệm là gì? Phân loại và những lợi ích của việc mở sổ tiết kiệm?

Theo đó, bên được ủy quyền chỉ được phép thay mặt bên được ủy quyền thực hiện một số công việc do bên ủy quyền cho phép trong thời hạn ủy quyền mà hai bên thỏa thuận. Cụ thể, điều 565 Bộ luật dân sự 2015 quy định cụ thể về nghĩa vụ của bên được ủy quyền như sau:

Điều 565. Nghĩa vụ của bên được ủy quyền

1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.

4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.

5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.

Như vậy, theo quy định trên thì việc cô bạn có được phép rút tiền trong sổ tiết kiện của bạn hay không phụ thuộc vào phạm vi ủy quyền của bạn như thế nào? Nếu trong trường hợp phạm vi ủy quyền của bạn không cho phép cô được thay mặt bạn rút tiền trong sổ tiết kiện thì cô bạn không thể thực hiện được quyền này. 

Hiện nay, pháp luật chưa quy định rõ ràng về hình thức giấy ủy quyền. Tuy nhiên, hình thức ủy quyền hiện nay được thể hiện gián tiếp tại khoản 1 Điều 140 Bộ luật Dân sự năm 2015 về thời hạn đại diện, cụ thể: Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật. Theo quy định nêu trên, pháp luật vẫn ghi nhận hình thức ủy quyền bằng văn bản nhưng cũng không quy định việc ủy quyền không được thể hiện bằng hình thức khác.

Bên cạnh đó, theo Điều 563 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Như vậy theo quy định trên thời hạn của hợp đồng ủy quyền được xác định trong ba trường hợp:

- Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận;

- Thời hạn ủy quyền do pháp luật quy định;

- Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Thủ tục để ủy quyền quản lý sổ tiết kiệm

Để thực hiện ủy quyền sổ tiết kiệm khách hàng có thể lập giấy ủy quyền theo mẫu quy định của ngân hàng, nơi chi nhánh bạn dã mở sổ tiết kiệm hoặc bạn cũng có thể lập giấy ủy quyền tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền như cơ quan tư pháp, cơ quan công chứng, ...

Trường hợp việc ủy quyền được thực hiện ở nước ngoài, giấy ủy quyền phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài chứng thực. Trường hợp giấy ủy quyền được lập bằng tiếng nước ngoài thì phải được cơ quan công chứng chứng nhận bản dịch sang tiếng Việt. Trong mẫu giấy ủy quyền phải có các thông tin cơ bản về chủ tài khoản tiết kiệm và bên được ủy quyền như:

- Họ và tên hai bên;

- Số Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu;

- Địa chỉ hiện tại của người ủy quyền và người được ủy quyền;

- Số thẻ tiết kiệm; số tiền trên thẻ tiết kiệm;

- Nội dung ủy quyền;

- Chữ ký người ủy quyền và người được ủy quyền;

- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

Sau khi nhận được giấy ủy quyền của chủ sổ, người được ủy quyền có thể mang theo giấy tờ tùy thân (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu) đến chi nhánh Ngân hàng nơi có sổ tiết kiệm để đối chứng. Sau khi nhân viên ngân hàng kiểm tra đúng thông tin thì sẽ tiến hành làm thủ tục tất toán sổ tiết kiệm theo ủy quyền.

Quyền hạn của người được ủy quyền quản lý sổ tiết kiệm

Vì ủy quyền quản lý sổ tiết kiệm là một dạng cụ thể của hình thức ủy quyền. Do đó, bên được ủy quyền quản lý sổ tiết kiệm cũng có một số quyền lợi và nghĩa vụ như hình thức ủy quyền thông thường, như chỉ được phép thay mặt bên được ủy quyền thực hiện một số công việc do bên ủy quyền cho phép trong thời hạn ủy quyền mà hai bên thỏa thuận. Cụ thể, theo Điều 565, Điều 566 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của bên được ủy quyền như sau:

- Về quyền của bên được ủy quyền:

+ Được yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.

+ Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.

- Về nghĩa vụ của bên được ủy quyền :

+ Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

+ Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

+ Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.

+ Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.

+ Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

+ Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.

Như vậy, theo quy định trên thì việc cô bạn có được phép rút tiền trong sổ tiết kiện của bạn hay không phụ thuộc vào phạm vi ủy quyền của bạn như thế nào? Nếu trong trường hợp phạm vi ủy quyền của bạn không cho phép cô được thay mặt bạn rút tiền trong sổ tiết kiện thì cô bạn không thể thực hiện được quyền này.

>> Tham khảo: Uỷ quyền rút tiền từ sổ tiết kiệm thủ tục làm như thế nào?

 

2. Thủ tục rút tiền tại Ngân hàng theo ủy quyền

Người được ủy quyền khi đến rút tiền tiết kiệm theo ủy quyền phải có những giấy tờ sau:

- Thứ nhất: Sổ tiền gửi tiết kiệm đứng tên chủ sở hữu là người ủy quyền.

- Thứ hai: Chứng minh thư của người được ủy quyền.

- Thứ ba: Giấy ủy quyền có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi người ủy quyền cư trú.

Nội dung của giấy ủy quyền phải có đủ các yếu tố sau đây:

+ Họ tên, chứng minh thư, địa chỉ của người ủy quyền và người được ủy quyền.

+ Nội dung, phạm vi và thời gian ủy quyền. Trong trường hợp ủy quyền không ghi rõ thời gian thì chỉ có hiệu lực một năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền (theo Bộ luật Dân sự hiện hành).

+ Chữ ký, mã hiệu (nếu có) của người ủy quyền (đúng như đã đăng ký khi gửi) và chữ ký của người được ủy quyền.

Ngân hàng sẽ không chấp nhận thanh toán cho người được ủy quyền trong các trường hợp sau:

- Trường hợp thứ nhất: Chữ ký và mã hiệu (nếu có) của người ủy quyền không đúng như đã đăng ký tại ngân hàng nơi giao dịch.

- Trường hợp thứ hai: Người được ủy quyền không có Chứng minh thư hoặc Căn cước công dân hoặc không mang theo Chứng minh thư hoặc Căn cước công dân.

- Trường hợp thứ ba: Sổ tiền gửi tiết kiệm đang trong thời gian theo dõi báo mất.

Thủ tục làm giấy ủy quyền:

Theo khoản 2 Điều 47 Luật công chứng năm 2014 quy định: Đối với trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng. Người làm chứng phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng. Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu người yêu cầu công chứng không mời được thì công chứng viên chỉ định.

Theo quy định pháp luật thì thủ tục làm giấy ủy quyền được quy định như sau:

- Các giao dịch trong ngân hàng có liên quan trực tiếp đến tiền hay các loại tài sản có giá trị, bởi vậy các giao dịch này đòi hỏi có sự kiểm soát chặt chẽ, nghiêm ngặt và thường được thực hiện trực tiếp bởi chủ thể sở hữu tài sản để tránh gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của chủ sở hữu. Thực tế, hiện nay các ngân hàng đều ban hành mẫu văn bản ủy quyền riêng để hỗ trợ các khách hàng thực hiện giao dịch. Do đó, để làm giấy ủy quyền các chủ thể có thể thực hiện theo các bước như sau:

- Đầu tiên, các chủ thể phải đến ngân hàng nơi mà mình đã mở tài khoản để yêu cầu ngân hàng tiến hành thủ tục làm giấy ủy quyền, sau đó Ngân hàng sẽ cung cấp cho chủ thể đó một bộ hồ sơ để làm giấy ủy quyền.

- Tiếp theo chủ thể sẽ phải khai báo các thông tin liên quan đến tài khoản, chủ tài khoản, thông tin về người được ủy quyền theo mẫu và lấy dấu xác nhận của ngân hàng.

- Khi người được ủy quyền thực hiện các giao dịch qua ngân hàng thì phải mang kèm theo giấy ủy quyền đã có dấu xác nhận của ngân hàng nêu trên.

- Trong trường hợp mà người có tài khoản tại ngân hàng bị bệnh nặng hoặc không thể tự mình đi ra ngân hàng rút tiền được thì người được ủy quyền có thể yêu cầu công chứng tại nhà vì thuộc trường hợp được công chứng ngoài trụ sở theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật công chứng năm 2014 quy định về địa điểm công chứng.

Như vậy, người được ủy quyền có thể liên hệ văn phòng công chứng để tiến hành làm văn bản ủy quyền theo ý muốn của người ủy quyền và công chứng văn bản, đồng thời mời người làm chứng đến chứng kiến việc thực hiện ủy quyền, trường hợp người ủy quyền không tự mình ký tên được thì có thể điểm chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật công chứng năm 2014. Sau khi đã được công chứng thì văn bản ủy quyền hoàn toàn có hiệu lực và các chủ thể cần thực hiện theo văn bản đó. Dựa vào văn bản ủy quyền mà người được ủy quyền hoàn toàn có quyền rút tiền tại ngân hàng.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn cho vấn đề thắc mắc của quý khách. Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua Email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.