1. Tài sản của hợp tác xã được hình thành từ những nguồn nào?
Theo quy định của khoản 1 Điều 48 trong Luật Hợp tác xã năm 2012 về tài sản của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã, các nguồn tài sản của hợp tác xã bao gồm:
- Vốn góp từ các thành viên, hợp tác xã thành viên;
- Vốn huy động từ các thành viên, hợp tác xã thành viên và từ các nguồn vốn huy động khác;
- Vốn và tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
- Khoản trợ cấp, hỗ trợ từ Nhà nước và các khoản đóng góp, quyên góp khác.
2. Tài sản không chia được của hợp tác gồm những gì?
Theo quy định của khoản 2 Điều 48 trong Luật Hợp tác xã năm 2012 về tài sản của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã, tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm:
- Quyền sử dụng đất được giao, thuê từ Nhà nước;
- Khoản trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại từ Nhà nước; các khoản đóng góp, quyên góp được thỏa thuận là tài sản không chia;
- Phần trích lại từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm, được đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản không chia;
- Vốn, tài sản khác được quy định trong điều lệ là tài sản không chia.
3. Tài sản của hợp tác xã khi giải thể được xử lý theo quy định như thế nào?
Theo Điều 49 của Luật Hợp tác xã 2012, quy định về xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể như sau:
(1) Trình tự xử lý vốn, tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Thu hồi các tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Thanh lý tài sản, trừ phần tài sản không chia.
- Thanh toán các khoản nợ phải trả và thực hiện nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
(2) Xử lý tài sản còn lại, trừ tài sản không chia được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:
- Thanh toán chi phí giải thể, bao gồm cả khoản chi cho việc thu hồi và thanh lý tài sản.
- Thanh toán nợ lương, trợ cấp và bảo hiểm xã hội của người lao động.
- Thanh toán các khoản nợ có bảo đảm theo quy định của pháp luật.
- Thanh toán các khoản nợ không bảo đảm.
- Giá trị tài sản còn lại được hoàn trả cho thành viên, hợp tác xã thành viên theo tỷ lệ vốn góp trên tổng số vốn điều lệ.
(3) Việc xử lý tài sản thực hiện theo thứ tự ưu tiên được quy định tại khoản 2 của Điều này. Trong trường hợp giá trị tài sản còn lại không đủ để thanh toán các khoản nợ thuộc cùng một hàng ưu tiên thanh toán, thì thực hiện thanh toán một phần theo tỷ lệ tương ứng với các khoản nợ phải chi trả trong hàng ưu tiên đó.
(4) Chính phủ quy định việc xử lý tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể, phá sản.
Tại Điều 21 của Nghị định 193/2013/NĐ-CP, sau khi được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 3 của Điều 1 trong Nghị định 107/2017/NĐ-CP, đã đặt ra các quy định cụ thể về xử lý tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể hoặc phá sản như sau:
(1) Tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể hoặc phá sản, theo quy định tại khoản 2 của Điều 48 trong Luật Hợp tác xã 2012, sẽ được xử lý như sau:
- Phần giá trị tài sản hình thành từ khoản trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước sẽ được chuyển vào ngân sách địa phương cùng cấp với cơ quan đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Phần giá trị tài sản hình thành từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm đã được đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản không chia khi chấm dứt tư cách thành viên hoặc tư cách hợp tác xã thành viên, cũng như các khoản được tặng hoặc cho theo thỏa thuận sẽ được xem xét và quyết định xử lý phù hợp.
- Phần giá trị tài sản hình thành từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm đã được đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản không chia khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động, cũng như các khoản được tặng hoặc cho theo thỏa thuận sẽ được chuyển giao cho chính quyền địa phương hoặc một tổ chức khác (ưu tiên bàn giao lại cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác) nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích cộng đồng dân cư tại địa bàn.
- Quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
(2) Trong trường hợp vốn và tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không đủ để thanh toán các khoản nợ khi giải thể hoặc phá sản, thì tài sản không chia sẽ được sử dụng theo thứ tự sau để thanh toán các khoản nợ:
- Khoản được tặng hoặc cho theo thỏa thuận là tài sản không chia.
- Phần trích từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm đã được đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản không chia.
- Vốn và tài sản khác được Điều lệ quy định là tài sản không chia.
(3) Bộ Tài chính sẽ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để hướng dẫn xử lý tài sản (bao gồm cả thanh lý tài sản) được hình thành từ nhiều nguồn vốn khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể hoặc phá sản. Điều này bao gồm các nguồn vốn như vốn hỗ trợ, trợ cấp từ nhà nước, từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm, và vốn góp từ các thành viên hợp tác xã.
Như vậy, các quy định trên sẽ hướng dẫn việc xử lý tài sản khi hợp tác xã giải thể và thứ tự ưu tiên khi xử lý tài sản trong tình huống tương ứng.
4. Quyền sử dụng đất của hợp tác xã khi tuyên bố giải thể, phá sản
Khi một Hợp tác xã bị giải thể hoặc phá sản, quyền sử dụng đất sẽ được xử lý theo quy định của Luật đất đai năm 2013 như sau:
Theo điều 65, mục 1, khoản a của Luật đất đai năm 2013, tổ chức nào được Nhà nước giao đất mà không phải trả tiền sử dụng đất, hoặc được giao đất có tiền sử dụng đất do nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất, thì Nhà nước sẽ thu hồi lại đất. Đối với người sử dụng đất thuê từ Nhà nước, nếu họ thuê đất hàng năm và bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất, họ cũng phải trả lại đất cho Nhà nước.
Vì không có thông tin chính xác về nguồn gốc đất của hợp tác xã và cách tổ chức sử dụng đất, nên không thể đưa ra câu trả lời chính xác về vấn đề này. Tuy nhiên, có hai trường hợp sau đây cần được xem xét:
- Nếu hợp tác xã được Nhà nước giao đất mà không phải trả tiền sử dụng đất, hoặc đất được giao có tiền sử dụng đất do ngân sách nhà nước cấp và hiện nay bị phá sản hoặc giải thể, thì Nhà nước sẽ thu hồi đất mà không cần bồi thường hoặc hỗ trợ đất.
- Nếu hợp tác xã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền này không xuất phát từ ngân sách Nhà nước, hoặc tiền sử dụng đất là vốn tự có của hợp tác xã hoặc được đóng góp bởi các thành viên trong hợp tác xã, và hiện nay bị phá sản hoặc giải thể, thì Nhà nước sẽ thu hồi hoặc phát lại đất, và tiền sử dụng đất sẽ được bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.
Bài viết liên quan:
Hợp tác xã có phải là một loại hình doanh nghiệp? Thủ tục đăng ký thành lập mới Hợp tác xã?
Quy định về việc góp vốn của xã viên hợp tác xã? Thủ tục góp vốn vào hợp tác xã như thế nào ?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Quyền sử dụng đất của hợp tác xã khi tuyên bố giải thể, phá sản. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!