1. Quyền thăm và đưa đón con sau khi ly hôn ?

Kính chào luật Minh Khuê. Luật sư có thể tư vấn cho em về quyền thăm con. Khi ly hôn em chấp nhận thuận tình ly hôn và con gái cho vợ nuôi. Thứ 7 hàng tuần em đón cháu về nhà nội chơi tới chiều Chủ nhật. Nhưng gần đây điện thoại đón cháu thì cô ấy chặn cuộc gọi hay không nghe máy. Em tự chạy vô nhà cô ấy đứng chờ để đón cháu về nhà thì cha mẹ cô ta la lối này nọ.
Như vậy em có thể giành quyền nuôi con lại được không? Con em hiện tại 8 tuổi. Điều kiện bên nhà em thuận tiện cho cháu rất nhiều so với bên nhà cô ấy.
Cám ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về vaiệc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ."

-> Như vậy, theo quy định trên thì trong trường hợp này vợ bạn và gia đình cô ấy không có quyền cản trở bạn thăm con. Do đó, nếu muốn dành quyền nuôi con thì bạn có thể yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Nhưng bạn phải xem xét đến nguyện vọng của con bạn và bạn phải đưa ra được căn cứ chứng minh người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn việc giành lại quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Tư vấn ly hôn và sửa đổi giấy khai sinh cho con ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi kết hôn ngày 28/9/2012 có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn do UBND phường cấp khi đó đã có thai được 5 tháng đến 25/1/2013 tôi sinh cháu trai do mâu thuẫn gia đình áp lực về chuyện tiền nong (do chồng tôi có tiêu xài lô đề làm thâm hụt tiền công ty - số tiền này sau này tôi đã bù đắp hết).

Tôi và con trai chính thức chuyển về nhà mẹ đẻ tôi ở từ khoảng tháng 5/2013 trong thời gian đó có nhiều mâu thuẫn, thậm chí xung đột giữa 2 gia đình. Đến tháng 4/2015 chúng tôi làm đơn thuận tình ly hôn ra tòa trên đó ghi rõ con chung, tài sản chung không có. Ngày 11/5 vừa qua tòa gọi lên viết bản tự khai. Tại đây chồng tôi có xuất trình 1 bản xét nghiệm ADN do 1 phòng XN trên địa bàn HN cấp trên đó ghi rõ con tôi với chồng tôi không có quan hệ huyết thống đề nghị tòa giải quyết ly hôn và đổi họ cháu và xóa thông tin về người cha trên giấy khai sinh. Tôi hoàn toàn đồng ý với điều này. Cũng tại đó tòa yêu cầu chỉ định xét nghiệm AND, mọi chi phí chồng tôi sẽ chịu trách nhiệm và chồng tôi đã đồng ý. Chiều hôm đó sau khi biết được chi phí không nhỏ chồng tôi đã liên lạc với tôi yêu cầu tôi làm lại giấy khai sinh cho cháu để không phải xét nghiệm ADN theo chỉ định của tòa nữa. Nhưng khi tôi ra phường tìm hiểu thủ tục thì phòng tư pháp yêu cầu phải có quyết định của tòa về việc không cùng huyết thống mới giải quyết được. Tôi liên hệ lại với thẩm phán thì bên đó nói chờ chỉ thị của tòa. Từ hôm đó đến nay chồng tôi luôn gây khó dễ thậm chí áp lực cho tôi đe dọa tôi. Ngày 14/5/2015 vừa qua anh ta gọi tôi ra yêu cầu tôi phải chịu chi phí xét nghiệm ADN theo chỉ thị của tòa, nếu không anh ta sẽ không hợp tác, lấy lý do con tôi sắp đến tuổi đi học và hộ khẩu 2 mẹ con anh ta vẫn giữ. Theo anh ta nói nếu cứ để vậy tòa sẽ giải quyết treo vụ này. Với tôi số tiền đó không nhỏ nên tôi không chấp nhận.

Vậy mong Luật sư tư vấn (có thể là giải quyết nếu hợp lý do) giúp tôi các vấn đề sau:

1. Ly hôn thành công với Luật sư 1 cách nhanh nhất để làm hộ khẩu cho 2 mẹ con

2. Nếu được thì đổi họ và xóa thông tin về người cha trên giấy khai sinh của con tôi

Rất mong nhận được phản hồi sớm của Luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: B.N

Thủ tục ly hôn khi không có giấy đăng kí kết hôn mà vợ không đồng ý?

Luật sư tư vấn hôn nhân trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Vấn đề thứ nhất: Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, bạn có quyền cùng chồng tiến hành thủ tục thuận tình ly hôn hoặc bạn có thể tiến hành thủ tục ly hôn theo yêu cầu của một bên lần lượt được quy định như sau:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Về thủ tục giải quyết yêu cầu ly hôn của bạn sẽ được thực hiện theo các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự như sau:

Nếu quyết định ly hôn, một trong 2 bên hoặc cả hai sẽ làm đơn xin ly hôn gửi tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi cư trú của 2 vợ chồng.

Kèm theo lá đơn này là bản sao có chứng thực hợp lệ của: giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; chứng minh nhân dân của vợ, chồng; giấy khai sinh của con chung (nếu có); giấy tờ chứng nhận về quyền sở hữu tài sản (trong trường hợp vợ chồng có yêu cầu tòa án chia tài sản chung của vợ chồng).

Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì tòa án sẽ thông báo cho người khởi kiện biết để đến làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo, người khởi kiện phải nộp tiền. Tòa án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp biên lai.

Tòa án giải quyết vụ án ly hôn trong thời hạn 4 tháng, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì chánh án tòa án có thể quyết định gia hạn thêm, nhưng không quá hai tháng.

Trong thời hạn này, tùy từng trường hợp, tòa án ra một trong các quyết định sau đây: công nhận sự thỏa thuận của các đương sự hoặc tạm đình chỉ giải quyết vụ án hoặc đình chỉ giải quyết vụ án hoặc đưa vụ án ra xét xử.

Trong một tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng.

Như vậy, thời hạn tối đa để giải quyết vụ án (ở cấp sơ thẩm) là 8 tháng.

Vấn đề thứ hai: Về vấn đề đổi họ trên giấy khai sinh của con bạn, bạn có quyền tiến hành thủ tục thay đổi họ tên cho con theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2005:

"c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;"

Về thẩm quyền thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch được quy định như sau:

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi;

Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây, có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi.

Về thủ tục thay đổi họ tên được quy định tại Nghị định 06/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực như sau:

“1. Người yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định), xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch.

Đối với trường hợp xác định lại giới tính, thì phải nộp Giấy chứng nhận y tế do Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính theo quy định của Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính.

Việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch cho người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Đối với việc thay đổi họ, tên, cho người từ đủ 9 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên, thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai; trường hợp xác định lại dân tộc cho con dưới 15 tuổi phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc xác định lại dân tộc cho con.

Người yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trong trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực; trường hợp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực. Riêng đối với việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; hoặc việc cải chính hộ tịch, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho người nước ngoài trước đây đã đăng ký khai sinh trước cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, thì phải trực tiếp nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp, nơi có thẩm quyền giải quyết các việc hộ tịch nêu trên.

2. Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch hoặc cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đã đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

Nội dung và căn cứ thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính phải được ghi chú vào cột ghi những thay đổi sau này của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.”

Vấn đề thứ 3: vấn đề xóa thông tin về người cha trên giấy khai sinh của con bạn được quy định tại Nghị định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch như sau:

Các thay đổi hộ tịch khác bao gồm: xác định cha, mẹ, con (do Tòa án xác định); thay đổi quốc tịch; ly hôn; hủy việc kết hôn trái pháp luật; chấm dứt nuôi con nuôi phải được ghi vào sổ hộ tịch theo quy định tại Mục này.

Theo đó, bạn có thể yêu cầu ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành thay đổi thông tin trên giấy khai sinh của con bạn sau khi có quyết định xác định của tòa án khẳng định chồng bạn không phải là cha đẻ của con bạn hoặc trong trường hợp hai vợ chồng có thỏa thuận về việc thay đổi thông tin trên giấy khai sinh của con bạn .

Vấn đề thứ 4: chi phí giám định ADN: nếu chồng bạn là người yêu cầu tiến hành thủ tục xét nghiệm ADN thì chồng bạn phải chịu khoản chi phí này mà không có quyền yêu cầu bạn phải chi trả.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Hướng dẫn về trình tự, thủ tục thời gian, giải quyết ly hôn?

Kính chào Công ty luật Minh Khuê! Xin hỏi muốn ly hôn phải làm những thủ tục gì? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hướng dẫn về trình tự, thủ tục thời gian, giải quyết ly hôn?

Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi : 1900.6162

Trả lời:

Câu hỏi của bạn không được xác định trường hợp của bạn là ly hôn đơn phương hay ly hôn thuận tình. Vì vậy, chúng tôi tư vấn cho bạn dựa trên hai trường hợp:

* Trường hợp 1 : Thuận tình ly hôn:

- Theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định thuận tình ly hôn như sau:

"Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Hồ sơ xin ly hôn thuận tình gồm có:

1. Đơn xin ly hôn thuận tình

2. CMND, hộ khẩu photo có chứng thực của vợ chồng

3. Giấy đăng ký kết hôn bản chính

4. Giấy khai sinh của con bản sao có chứng thực

5. Giấy tờ về tài sản (nếu có tranh chấp về tài sản).

Bạn nộp tài Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc. Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình từ 1 đến 2 tháng.

- Trường hợp 2: Đơn phương ly hôn:

Theo Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định ly hôn theo yêu cầu một bên:" Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

  1. Đơn khởi kiện ly hôn (theo mẫu)
  2. Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
  3. Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng
  4. Bảo sao giấy khai sinh của con (nếu có)
  5. Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

Về thẩm quyền theo lãnh thổ: Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;......

- Theo quy định của Điều 40 Bộ luật dân sự 2015, có quy định:

Điều 40. Nơi cư trú của cá nhân

1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.....

thì “1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này (Điều 52 BLDS) thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”.

- Trường hợp không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì thực hiện theo hướng dẫn tại a khoản 1 Điều 40 BLTTDS như sau:

"Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;.... "

Như vậy, Hồ sơ xin ly hôn sẽ được nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc (nếu không biết nơi cư trú, làm việc thì sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng).

Những điều cần lưu ý: Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng trong trường hợp không có tranh chấp về tài sản.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục ly hôn khi mất hết giấy tờ ly hôn ?

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Đã ly hôn mà muốn kết hôn lại với nhau thì có được không ?

Kính gửi công ty Luật Minh khuê, tôi có một vấn đề mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Tôi và chồng tôi đã ly hôn được hơn 1 năm, trong 1 năm nay chúng tôi đã suy nghĩ rất nhiều, Vì thương con và cũng vì trong phút bốc đồng nên chúng tôi mới đi đến quyết định ly hôn. Bây giờ chúng tôi muốn quay lại với nhau thì có được không ạ?
Tôi xin cảm ơn!

Đã ly hôn mà muốn kết hôn lại với nhau thì có được không ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 2 điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

Dựa vào căn cứ trên thì vợ chồng bạn đã ly hôn, nay muốn quay lại xác lập quan hệ vợ chồng thì hoàn toàn được và phải đăng ký kết hôn. Đương nhiên là việc đăng ký kết hôn lại cũng phải tuân thủ điều điều kiện để kết hôn. Đó là:

- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

Cấm các hành vi:

- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

- Yêu sách của cải trong kết hôn;

- Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

- Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

- Bạo lực gia đình;

- Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

Thủ tục đăng ký kết hôn:

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện UBND cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Thành phần hồ sơ:

- Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác;

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu.

- Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của UBND cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu) hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu)

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì UBND cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

- Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162 . Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Vợ đang mang thai 6 tháng có quyền yêu cầu ly hôn ?

Thưa Luật sư. Em đang có thai, 3 tháng nữa là sinh con. Hiện giờ chồng em có một khoản nợ. Em muốn giải quyết việc ly hôn thì có gặp khó khăn gì không?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.
Người gửi: T.K.A

Vợ đang mang thai 6 tháng có quyền yêu cầu ly hôn?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Về yêu cầu ly hôn

Luật hôn nhân gia đình năm 2014 tại điều 56 có quy định về trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Điều 51 Luật hôn nhân gia đình quy định quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Như vậy, trong trường hợp bạn cảm thấy đời sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, Vợ bạn đang mang thai 06 tháng không được quyền yêu cầu ly hôn. Tuy nhiên Luật không cấm vợ bạn nộp đơn yêu cầu ly hôn. Trong trường hợp này nếu vợ bạn yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn thì tòa án sẽ thu lý đơn còn bạn thì không có quyền yêu cầu ly hôn. Pháp luật quy định như vậy để bảo đảm quyền lợi của con các ban. Nếu Vợ bạn nộp đơn thì tiến hành thủ tục như dưới đây.

Thủ tục ly hôn sẽ tiến hành :

Thứ nhất, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ ly hôn, bao gồm:

+ Đơn xin ly hôn

+ Biên bản hòa giải không thành (áp dụng đối với trường hợp xin ly hôn đơn phương);

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính, của nguyên đơn và bị đơn).

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.

+ Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

+ Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

+ Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

Thứ hai, sau khi bạn chuẩn bị xong hồ sơ ly hôn, bạn cần gửi lên tòa án có thẩm quyền giải quyết. Trong trường hợp này là gửi hồ sơ ly hôn lên tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương nơi chồng bạn cư trú hoặc làm việc khi bạn ly hôn đơn phương.

Về khoản nợ: trách nhiệm xác định như sau:

Nếu đó là khoản nợ riêng của chồng bạn thì bạn sau khi ly hôn cũng không có trách nhiệm phải thanh toán khoản nợ này.

Nếu đó là khoản nợ do vợ chồng bạn cùng thỏa thuận xác lập, hoặc do một bên xác lập nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hay các nghĩa vụ quy định tại điều 37 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì hai vợ chồng bạn phải có nghĩa vụ liên đới . Theo quy định tại điều 60 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì khi ly hôn vợ, chồng có tranh chấp về nghĩa vụ của tài sản đối với người thứ 3 thì sẽ áp dụng quy định tại điều 27, 37 và 45 luật này:

"1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết".

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?