- 1. Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được hiểu như thế nào?
- 2. Quyền và Nghĩa vụ của chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được quy định như thế nào?
- 2.1. Quyền của chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
- 2.2. Nghĩa vụ của chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
- 3. Vai trò của người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
- 4. Điều kiện của người đứng đầu Chi nhánh, Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
1. Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được hiểu như thế nào?
Căn cứ tại khoản 7 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2019 thì chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được hiểu là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Chi nhánh hoạt động cung ứng dịch vụ trong các ngành dịch vụ, không bao gồm ngành dịch vụ mà việc thành lập Chi nhành trong lĩnh vực đó được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành. Trường hợp Chi nhánh hoạt động trong các ngành, nghề mà pháp luật quy định phải có điều kiện thì Chi nhánh chỉ được hoạt động khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Về quyền thành lập chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được áp dụng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Cụ thể như sau:
- Thương nhân nước ngoài được thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh của mình tại Việt Nam theo cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Một thương nhân nước ngoài không được thành lập nhiều hơn một Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh có cùng tên gọi trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Về nghĩa vụ của thương nhân nước ngoài đối với hoạt động của chi nhánh, căn cứ tại Điều 4 Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Thương nhân nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của mình tại Việt Nam.
Như vậy, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là một đơn vị của công ty của thương nhân nước ngoài, được thành lập, hoạt động thương mại tại Việt Nam và thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Quyền và Nghĩa vụ của chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được quy định như thế nào?
2.1. Quyền của chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Căn cứ tại Điều 19 Luật Thương mại năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2019 quy định về quyền của chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam cụ thể như sau:
- Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Chi nhánh.
- Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Giao kết hợp đồng tại Việt Nam phù hợp với nội dung hoạt động được quy định trong giấy phép thành lập Chi nhánh và theo quy định của Luật này.
- Mở tài khoản bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.
- Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Có con dấu mang tên Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại khác phù hợp với giấy phép thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Văn phòng đại diện, Chi nhành của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình làm việc, hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2.2. Nghĩa vụ của chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Về nghĩa vụ, căn cứ tại Điều 20 Luật Thương mại năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2019 thì nghĩa vụ của chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam cụ thể như sau:
- Thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật Việt Nam; trường hợp cần áp dụng chế độ kế toán thông dụng khác thì phải được Bộ Tài chính nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chấp thuận.
- Báo cáo hoạt động của Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, khi tiến hành đầu tư, hoạt động tại Việt Nam thì chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Thương mại được nêu trên và phù hợp với nội dung của Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam của các công ty của thương nhân nước ngoài này.
3. Vai trò của người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Theo Điều 33 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP thì người đứng đầu Chi nhánh của thương nhân người nước ngoài tại Việt Nam có một số vai trò được quy định cụ thể như sau:
- Người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải chịu trách nhiệm trước thương nhân nước ngoài về hoạt động của mình và của Văn phòng đại diện, Chi nhánh trong phạm vi được thương nhân nước ngoài ủy quyền.
- Người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình trong trường hợp thực hiện các hoạt động ngoài phạm vi được thương nhân nước ngoài ủy quyền.
- Người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Việc ủy quyền này phải được sự đồng ý của thương nhân nước ngoài. Người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.
Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo quy định mà người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì người được ủy quyền có quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh trở lại làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoặc cho đến khi thương nhân nước ngoài bổ nhiệm người khác làm người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
Trường hợp người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh không hiện diện tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế mất năng lực hành vi dân sự thì thương nhân nước ngoài phải bổ nhiệm người khác làm người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
4. Điều kiện của người đứng đầu Chi nhánh, Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Để trở thành người đứng đầu của Chi nhánh, Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam thì cá nhân đó cần thỏa mãn điều kiện là không được kiêm nhiệm một số chức vụ nhất định. Cụ thể được quy định như sau:
Một là, người đứng đầu Văn phòng đại diện của một thương nhân nước ngoài không được kiêm nhiệm các chức vụ dưới đây:
- Người đứng đầu Chi nhánh của cùng một thương nhân nước ngoài;
- Người đứng đầu Chi nhánh của thương nhân nước ngoài khác;
- Người đại diện theo pháp luật của thương nhân nước ngoài đó hoặc thương nhân nước ngoài khác;
- Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam.
Trong trường hợp người đứng đầu Văn phòng đại diện được thương nhân nước ngoài ủy quyền giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết thì thương nhân nước ngoài phải thực hiện việc ủy quyền bằng văn bản cho từng lần giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết.
Hai là, người đứng đầu Chi nhánh của thương nhân nước ngoài không được kiêm nhiệm các chức vụ dưới đây:
- Người đứng đầu Văn phòng đại diện của một thương nhân nước ngoài khác;
- Người đứng đầu Văn phòng đại diện của cùng một thương nhân nước ngoài;
- Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam.
Bất kỳ vướng mắc pháp lý nào mà bạn đọc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua Email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.
---------------------------------------------------
DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:
1. Tư vấn xin cấp phép đầu tư;
2. Tư vấn cấp giấy chứng nhận đầu tư;
3. Tư vấn thành lập doanh nghiệp liên doanh;
4. Các dịch vụ cung cấp cho nhà đầu tư trong nước;