Thưa luật sư, hiện tại tôi đang tìm hiểu quy định pháp luật về ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của Việt Nam. Trong đó có quy định về rút khỏi điều ước quốc tế. Xin luật sư cho tôi hỏi rút khỏi điều ước quốc tế là gì? Và trình tự thủ tục rút khỏi điều ước quốc tế được thực hiện ra sao theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành? Rất mong được luật sư giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Hồng Phong - Hòa Bình

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hành chính của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật hành chính, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Hiến pháp năm 2013

- Luật Điều ước Quốc tế năm 2015

- Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005

>> Xem thêm:  Quốc thư là gì ? khái niệm quốc thư được hiểu như thế nào ?

2. Điều ước quốc tế là gì? Rút khỏi điều ước quốc tế là gì?

Khoản 1 Điều 2 Luật Điều ước quốc tế năm 2015 giải thích: Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác.

Khoản 2 Điều 2 Luật Điều ước quốc tế năm 2015 giải thích: Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên là điều ước quốc tế đang có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Từ bỏ hoặc rút khỏi điều ước quốc tế là hành vi pháp lý do Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ thực hiện để từ bỏ việc chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (khoản 18 Điều 2 Luật Điều ước quốc tế năm 2015)

3. Quy định pháp luật hiện hành về rút khỏi điều ước quốc tế

3.1. Trường hợp rút khỏi điều ước quốc tế là gì?

Trước đây, theo quy định tại Điều 85 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005 thì pháp luật quy định cụ thể về các trường hợp rút khỏi điều ước quốc tế như sau:

"2. Điều ước quốc tế bị chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện trong những trường hợp sau đây:

a) Theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo thỏa thuận của toàn bộ thành viên điều ước quốc tế đó;

b) Có điều ước quốc tế được ký kết sau quy định về cùng một nội dung với điều ước quốc tế đó;

c) Do hậu quả của việc vi phạm điều ước quốc tế đó;

d) Do đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế đó không còn tồn tại hoặc bị hủy bỏ;

đ) Do sự thay đổi cơ bản hoàn cảnh khi ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế làm ảnh hưởng đến việc thực hiện điều ước quốc tế đó;

e) Do cắt quan hệ ngoại giao hoặc quan hệ lãnh sự;

g) Do xung đột với một quy phạm bắt buộc mới được hình thành của pháp luật quốc tế."

Tuy nhiên, theo quy định hiện hành tại Luật Điều ước quốc tế năm 2015 không còn quy định cụ thể về các trường hợp rút khỏi điều ước quốc tế như quy định trước đây nữa. Mà chỉ có quy định chung như sau: "Việc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên Việt Nam và bên ký kết nước ngoài."

3.2. Thẩm quyền quyết định rút khỏi điều ước quốc tế là gì?

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Điều ước quốc tế năm 2015, thẩm quyền quyết định rút khỏi điều ước quốc tế như sau:

- Quốc hội quyết định chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế mà Quốc hội phê chuẩn hoặc quyết định gia nhập.

Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch nước, Chính phủ quyết định tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế do Chủ tịch nước, Chính phủ quyết định ký và Quốc hội phê chuẩn, sau đó báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;

>> Xem thêm:  Nghị định thư SDR năm 1979 là gì? Tìm hiểu về nghị định thư SDR năm 1979?

- Chủ tịch nước quyết định chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế mà Chủ tịch nước phê chuẩn hoặc quyết định gia nhập;

- Chính phủ quyết định chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế mà Chính phủ quyết định phê duyệt, gia nhập hoặc ký nhưng không phải phê chuẩn, phê duyệt.

3.3. Nội dung văn bản quyết định rút khỏi điều ước quốc tế

Tại khoản 3 Điều 55 Luật Điều ước quy định, văn bản quyết định chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế bao gồm các nội dung sau đây:

- Tên của điều ước quốc tế bị chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện; thời gian, địa điểm ký và thời hạn có hiệu lực;

- Trách nhiệm của cơ quan đề xuất, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan.

Đối chiếu với quy định tại khoản 4 Điều 93 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2015 thì quy định về nội dung của văn bản quyết định rút khỏi điều ước quốc tế không có sự thay đổi.

3.4. Trình tự, thủ tục quyết định rút khỏi điều ước quốc tế

Khoản 4 Điều 55 quy định trình tự, thủ tục quyết định rút khỏi điều ước quốc tế như sau:

"4. Hồ sơ trình, trình tự, thủ tục quyết định chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế được thực hiện tương tự hồ sơ trình, trình tự, thủ tục quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này."

Chiếu đến quy định tại khoản 5 và 6 Điều 54 Luật Điều ước quốc tế năm 2015 thì trình tự, thủ tục quyết định rút khỏi điều ước quốc tế như sau:

Về trình tự:

- Cơ quan đề xuất có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan trước khi trình Chính phủ về việc rút khỏi điều ước quốc tế;

>> Xem thêm:  Quan sát viên là gì ? Khái niệm quan sát viên được hiểu như thế nào ?

- Chính phủ quyết định rút khỏi điều ước quốc tế; trình Chủ tịch nước quyết định rút khỏi điều ước quốc tế quy định tại điểm b khoản 2 Điều 55;

- Chủ tịch nước quyết định rút khỏi điều ước quốc tế; trình Quốc hội quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

- Quốc hội quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế quy định tại điểm a khoản 3 Điều này theo trình tự, thủ tục tương tự trình tự, thủ tục phê chuẩn điều ước quốc tế quy định tại các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật này.

Về hồ sơ:

Hồ sơ trình về việc rút khỏi điều ước quốc tế bao gồm:

- Tờ trình của cơ quan trình, trong đó nêu rõ mục đích, yêu cầu, cơ sở pháp lý và hậu quả pháp lý của việc rút khỏi điều ước quốc tế;

- Ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức; kiến nghị biện pháp xử lý;

- Văn bản điều ước quốc tế;

- Đề nghị về việc rút khỏi điều ước quốc tế của bên ký kết nước ngoài hoặc cơ quan nhà nước có liên quan của Việt Nam.

3.5. Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế

Cơ quan đề xuất phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 93 của Luật này.

>> Xem thêm:  Phê chuẩn là gì ? Khái niệm phê chuẩn được hiểu như thế nào ?

Bộ Ngoại giao thông báo cho bên ký kết nước ngoài về việc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế hai bên đã được ký kết với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ký thông báo về việc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế nhiều bên gửi cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên.

Trong trường hợp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao vắng mặt thì một Thứ trưởng Bộ Ngoại giao được Bộ trưởng ủy nhiệm ký, trừ trường hợp có quy định khác của cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên.

Bộ Ngoại giao thông báo cho các cơ quan nhà nước hữu quan về việc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày việc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế có hiệu lực.

Có thể thấy, Việt Nam đã ký kết và gia nhập vào nhiều điều ước quốc tế cũng như các hiệp định thương mại quốc tế để thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển và thắt chặt tình hữu nghị khu vực và toàn cầu.

Cùng với đó, Việt Nam cũng dần tiến hành việc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ những điều ước quốc tế đã cũ, không còn phù hợp với tình hình, hoàn cảnh đất nước thời đại mới.

Để đảm bảo trình tự thủ tục về rút khỏi điều ước quốc tế được thực hiện đúng đắn, pháp luật cũng đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Tóm lại, việc rút khỏi điều ước quốc tế là cần thiết đối với mỗi quốc gia không riêng gì Việt Nam. Bởi lẽ, mục đích là nhằm đáp ứng nhu cầu thay đổi trong nền kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước. Nhưng Điều ước quốc tế đã ký kết không còn phù hợp cần thiết phải rút khỏi.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung " Rút khỏi điều ước quốc tế là gì? Trình tự thủ tục quyết định rút khỏi điều ước quốc tế theo pháp luật hiện hành". Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tìm hiểu về tổ chức quốc tế liên chính phủ và vai trong xây dựng pháp luật quốc tế

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Bảo lưu điều ước quốc tế là gì ? Việt Nam quy định như thế nào về Bảo lưu điều ước quốc tế ?

Câu hỏi thường gặp về rút khỏi điều ước quốc tế

Câu hỏi: Rút khỏi điều ước quốc tế là gì?

Trả lời:

Từ bỏ hoặc rút khỏi điều ước quốc tế là hành vi pháp lý do Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ thực hiện để từ bỏ việc chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Câu hỏi: Nội dung văn bản quyết định rút khỏi điều ước quốc tế có gì?

Trả lời:

- Tên của điều ước quốc tế bị chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện; thời gian, địa điểm ký và thời hạn có hiệu lực;

- Trách nhiệm của cơ quan đề xuất, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan.

Câu hỏi: Thẩm quyền quyết định rút khỏi điều ước quốc tế là gì?

Trả lời:

- Quốc hội quyết định chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế mà Quốc hội phê chuẩn hoặc quyết định gia nhập.

Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch nước, Chính phủ quyết định tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế do Chủ tịch nước, Chính phủ quyết định ký và Quốc hội phê chuẩn, sau đó báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;

- Chủ tịch nước quyết định chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế mà Chủ tịch nước phê chuẩn hoặc quyết định gia nhập;

- Chính phủ quyết định chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế mà Chính phủ quyết định phê duyệt, gia nhập hoặc ký nhưng không phải phê chuẩn, phê duyệt.