1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Cẩm nang pháp luật dành cho Hiệu trưởng trường học - chế độ chính sách dành cho giáo viên sinh viên học sinh" do các tác giả Hữu Đại và Vũ Tươi hệ thống.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Cẩm nang pháp luật dành cho Hiệu trưởng trường học - chế độ chính sách dành cho giáo viên sinh viên học sinh

Cẩm nang pháp luật dành cho Hiệu trưởng trường học - chế độ chính sách dành cho giáo viên sinh viên học sinh

Tác giả: Hữu Đại - Vũ Tươi

Nhà xuất bản Lao Động

3. Tổng quan nội dung sách

Thời gian qua, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các Bộ ngành khác có liên quan đã ban hành nhiều văn bản mới về chính sách hỗ trợ cho giáo viên, học sinh; quy chế thi, tuyển sinh; tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục; đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đối với giáo viên; chế độ làm việc, bồi dưỡng, định mức giờ chuẩn giảng dạy;... Cụ thể như: 

- Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06-06-2018 Quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;

- Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05-01-2018 Quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non;

- Quyết định số 2692/QĐ-BGDĐT ngày 26-7-2018 ban hành Quy định về công tác kiểm tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20-07-2018 Quy định về chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông;

- Thông tư số 04/2018/TT-BGDĐT ngày 28-02-2018 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông;

- Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT ngày 28-02-2018 Sửa đổi, bổ sung Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;

- Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT ngày 28-02-2018 Quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng các ngành đào tạo giáo viên; trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;

- Thông tư số 10/2018/TT-BGDĐT ngày 30-3-2018 Quy định về đào tạo bằng tốt nghiệp thứ 2 trình độ đại học, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên;

- Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 04-5-2018 Hợp nhất Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy;

- Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08-01-2018 Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01-9-2017 của chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Nhằm giúp Quý Cơ quan, Đơn vị và Quý khách hàng thân thiết nắm bắt những quy định mới nêu trên, nhà xuất bản Lao Động xuất bản cuốn sách: Cẩm nang pháp luật dành cho Hiệu trưởng trường học - chế độ chính sách dành cho giáo viên sinh viên học sinh do các tác giả Hữu Đại và Vũ Tươi hệ thống.

Nội dung cuốn sách được hệ thống gồm 7 phần như sau:

Phần I. Luật Giáo dục - Luật Giáo dục nghề nghiệp - Luật Giáo dục đại học

Phần II. Quản lý chung của Nhà nước về giáo dục đào tạo

Phần III. Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông

Phần IV. Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông

Phần V. Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng và trung cấp

Phần VI. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục

Phần VII. Chế độ chính sách dành cho giáo viên, sinh viên, học sinh

4. Đánh giá bạn đọc

Tác giả đã hệ thống trong cuốn sách nhiều văn bản pháp luật hướng dẫn về hoạt động giáo dục, cập nhật những quy định mới được ban hành năm 2018 thuận tiện cho hiệu trưởng, lãnh đạo nhà cơ sở giáo dục nghiên cứu, tìm hiểu và triển khai thực hiện trên thức tế.

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, cuốn sách được hệ thống năm 2018, tập hợp các văn bản pháp luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm đó. Nhưng cùng với sự thay đổi của nền kinh tế - xã hội, các chính sách pháp luật nói chung, chính sách pháp luật trong lĩnh vực giáo dục cũng sẽ có những sửa đổi, bổ sung, thay thế. Đặc biệt với sự thay thế Luật giáo dục 2012 của Luật giáo dục 2019, kéo theo đó, các văn bản hướng dẫn thi hành cũng sẽ thay đổi nhiểu. Do đó, có thể rằng, một số các văn bản tác giả hệ thống trong cuốn sách sẽ không còn hiệu lực thi hành nữa. Để đảm bảo sử dụng cuốn sách hiệu quả trong quá trình tham khảo cuốn sách, bạn đọc lưu ý tra cứu lại một lần nữa hiệu lực văn bản.

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách "Cẩm nang pháp luật dành cho Hiệu trưởng trường học - chế độ chính sách dành cho giáo viên sinh viên học sinh ".

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!

Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây một số nội dung mới tiêu biểu của Luật giáo dục năm 2019 so với luật cũ để bạn đọc tham khảo:

Giáo viên cấp 1, 2, 3 đều phải có bằng đại học trở lên

Điều 72 Luật Giáo dục 2019 quy định, trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo như sau:

- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non;

- Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm;

- Có bằng thạc sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ.

Như vậy,  giáo viên tiểu học (cấp 1), trung học cơ sở (cấp 2), trung học phổ thông (cấp 3) được quy định chuẩn trình độ đào tạo là từ đại học trở lên.

So với quy định hiện hành tại Luật giáo dục 2005 thì Luật mới đã thay đổi về chuẩn trình độ với giáo viên cấp 1 và cấp 2 như sau:

- Giáo viên tiểu học: Từ “Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm” nâng lên thành “Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên”;

- Giáo viên trung học cơ sở: Từ “Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm” nâng lên thành “Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm”.

Với những giáo viên hiện tại không đủ chuẩn sẽ được phân nhóm để yêu cầu nâng chuẩn, xem chi tiết đối tượng, lộ trịnh nâng chuẩn dự kiến tại đây.

Không bắt buộc tất cả giáo viên tiểu học có bằng sư phạm

Điều 77 Luật giáo dục 2005 quy định trình độ chuẩn của giáo viên tiểu học đó là “Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm”, điều này có nghĩa giáo viên tiểu học bắt buộc phải có bằng sư phạm (được đào tạo chuyên ngành giáo viên).

Tuy nhiên, Luật giáo dục 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2020) đã có thay đổi quy định về trình độ chuẩn của giáo viên tiểu học đó là:

Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học; trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

Như vậy, kể từ ngày 01/7/2020, không phải tất cả giáo viên tiểu học đều bắt buộc có bằng sư phạm.

Bỏ phụ cấp thâm niên ra khỏi cơ cấu tiền lương của giáo viên

Luật giáo dục 2005 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009) quy định: Nhà giáo được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ.

Luật Giáo dục 2019 quy định: “Nhà giáo được xếp lương phù hợp với vị trí việc làm và lao động nghề nghiệp; được ưu tiên hưởng phụ cấp đặc thù nghề theo quy định của Chính phủ”.

Như vậy, theo luật mới thì giáo viên sẽ không còn được hưởng phụ cấp thâm niên như quy định tại Nghị định 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011.

Có thể thấy, Luật Giáo dục 2019 được xây dựng theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 đó là sẽ bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề và xây dựng tiền lương theo vị trí việc làm.

Tuy nhiên, hiện nay, do tình hình dịch bệnh diễn ra phức tạp nên thời điểm cải cách tiền lương đã được dời đến 01/7/2022. Đồng thời, phụ cấp thâm niên nhà giáo cũng không bị cắt theo quy định của Luật Giáo dục mà vẫn tiếp tục được áp dụng theo Công văn số 460/BGDDT-NGCBQLGD.

Bổ sung nhiều quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi với giáo viên

So với Luật giáo dục 2005, Luật Giáo dục 2019 bổ sung thêm nhiều quyền lợi cho nhà giáo.

Cụ thể, dành một điều luật để quy định về chính sách đối với nhà giáo, cụ thể như sau:

Một là, nhà nước có chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và nhiệm vụ của mình.

Hai là, nhà giáo công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc trường chuyên biệt khác, nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập được hưởng chế độ phụ cấp và chính sách ưu đãi.

Ba là, nhà nước có chính sách khuyến khích, ưu đãi về chế độ phụ cấp và các chính sách khác đối với nhà giáo công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Quy định trường hợp cử nhân sư phạm phải hoàn trả học phí

Đây là quy định hoàn toàn mới so với Luật Giáo dục 2005, theo đó:

Học sinh, sinh viên sư phạm được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt sau 02 năm kể từ khi tốt nghiệp nếu không công tác trong ngành giáo dục hoặc công tác không đủ thời gian quy định thì phải bồi hoàn khoản kinh phí mà Nhà nước đã hỗ trợ.

Thời hạn hoàn trả tối đa bằng thời gian đào tạo.

Sẽ có lộ trình miễn học phí cho trẻ mầm non và học sinh THCS

Ngoài việc miễn học phí cho học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập và trẻ em mầm non 05 tuổi ở thôn, xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngang ven biển, hải đảo được miễn học phí; Luật Giáo dục 2019  còn đưa ra quy định về lộ trình miễn học phí cho các đối tượng khác.

Cụ thể, trẻ em mầm non 05 tuổi không thuộc đối tượng quy định nêu trên và học sinh trung học cơ sở được miễn học phí theo lộ trình do Chính phủ quy định.

Trượt tốt nghiệp THPT được xác nhận hoàn thành chương trình

Đây là quy định mới tại Luật Giáo dục 2019, theo đó:

Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông đủ điều kiện dự thi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng nhà trường cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.

Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông được sử dụng để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu hoặc để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.