1. Giới thiệu tác giả

Sách "Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng" do các tác giả Quang Minh và Tiến Phát hệ thống, biên soạn theo Quyết định số 1354/QĐ-BXD Ngày 28-12-2016 của Bộ Xây dựng.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng (Quang Minh - Tiến Phát)

Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng

Tác giả: Quang Minh - Tiến Phát

Nhà xuất bản Lao Động

 

3. Tổng quan nội dung sách

Ngày 28-12-2016, Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định số 1354/QĐ-BXD Về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình -Phần Khảo sát xây dựng. Quyết định này thay thế Văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng và có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2017.

Đây là định mức kinh tế - kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định. Định mức dự toán khảo sát xây dựng được xác định dựa trên yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn khảo sát xây dựng; quy phạm về thiết kế - thi công - nghiệm thu và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khảo sát xây dựng.

Cùng với đó nhiều văn bản hướng dẫn giai đoạn khảo sát xây dựng cũng được ban hành, có thể kể đến như:

- Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06-02-2017 Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng

- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15-02-2017 Công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

- Thông tư số 30/2016/TT-BXD ngày 30-12-2016 Về việc hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình

- Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26-12-2016 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13-11-2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Thông tư số 29/2016/TT-BXD ngày 29-12-2016 Ban hành Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng...

Nhằm kịp thời cập nhật tới bạn đọc những quy định mới nêu trên, các tác giả Quang Minh và Tiến Phát đã hệ thống cuốn sách "Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng".

Nội dung cuốn sách bao gồm các phần chính như sau:

Phần thứ nhất. Định mức khảo sát và hướng dẫn xác định, quản lý chi phí khảo sát xây dựng

Phần thứ hai. Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

Phần thứ ba. Hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình

Phần thứ tư. Quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng

Phần thứ năm. Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng.

 

4. Đánh giá bạn đọc

Định mức dự toán khảo sát xây dựng được xác định dựa trên yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn khảo sát xây dựng; quy phạm về thiết kế - thi công - nghiệm thu và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khảo sát xây dựng. 

Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng (sau đây gọi tắt là Định mức dự toán khảo sát xây dựng) là định mức kinh tế - kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.

Tác giả hệ thống chi tiết định mức dự toán xây dựng công trình (phần kháo sát xây dựng) phục vụ nhu cầu tra cứu, tìm hiểu và áp dụng của bạn đọc hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trong giai đoạn khảo sát dược thuận tiện hơn.

Quyết định 1354/QĐ-BXD Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng đến nay vẫn còn hiệu lực áp dụng, cuốn sách có giá trị thực tiễn, hữu ích đối với bạn đọc.

 

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng.

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!

Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây một số nội dung về Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng tại Quyết định 1354/QĐ-BXD để bạn đọc tham khảo:

Nội dung định mức dự toán khảo sát xây dựng

Định mức dự toán khảo sát xây dựng bao gồm:

- Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng.

- Mức hao phí lao động: Là số lượng ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng.

- Mức hao phí máy thi công: Là số lượng ca sử dụng máy thi công trực tiếp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng.

Kết cấu định mức dự toán khảo sát xây dựng

- Tập Định mức dự toán khảo sát xây dựng được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa thống nhất, gồm 10 chương.

Chương 1: Công tác đào đất, đá bằng thủ công để lấy mẫu thí nghiệm

Chương 2: Công tác thăm dò địa vật lý

Chương 3: Công tác khoan

Chương 4: Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan

Chương 5: Công tác thí nghiệm tại hiện trường

Chương 6: Công tác đo vẽ lập lưới khống chế mặt bằng

Chương 7: Công tác đo khống chế cao

Chương 8: Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình

Chương 9: Công tác số hóa bản đồ

Chương 10: Công tác đo vẽ bản đồ

- Mỗi loại định mức được trình bày gồm: Thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác khảo sát xây dựng.

- Các thành phần hao phí trong Định mức dự toán khảo sát xây dựng được xác định theo nguyên tắc sau:

+ Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu.

+ Mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí vật liệu chính

+ Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc bình quân của công nhân, kỹ sư trực tiếp thực hiện công tác khảo sát.

+ Mức hao phí máy thi công chính được tính bằng số lượng ca máy sử dụng.

+ Mức hao phí máy thi công khác được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí sử dụng máy chính.

Hướng dẫn áp dụng định mức

- Định mức dự toán khảo sát xây dựng được sử dụng để xác định đơn giá khảo sát xây dựng, dự toán chi phí khảo sát xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Ngoài thuyết minh và hướng dẫn áp dụng nêu trên, trong mỗi chương của tập Định mức dự toán khảo sát xây dựng còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác khảo sát phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công.

CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG ĐỂ LẤY MẪU THÍ NGHIỆM

CA.10000 ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố, rãnh đào.

- Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố, rãnh đào.

- Lấy mẫu thí nghiệm trong hố, rãnh đào.

- Lập hình trụ - hình trụ triển khai hố đào, rãnh đào.

- Lấp hố, rãnh đào, đánh dấu.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 01.

- Địa hình hố, rãnh đào khô ráo.

3. Khi thực hiện công tác đào khác với điều kiện áp dụng trên thì định mức nhân công được nhân với các hệ số sau:

- Trường hợp địa hình hố đào, rãnh đào lầy lội, khó khăn trong việc thi công: k = 1,2

- Đào mỏ thăm dò vật liệu, lấy mẫu công nghệ đổ thành từng đống cách xa miệng hố > 10m:  k = 1,15

CA.11000 ĐÀO KHÔNG CHỐNG

CA.11100 ĐÀO KHÔNG CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 2M

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I - III

IV - V

 

CA.111

 

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 2m

Vật liệu

Paraphin

Xi măng PCB30

Hộp tôn (200 x 200) mm

Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400) mm

Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu

Vật liệu khác

Nhân công

Công nhân 4/7

 

kg

kg

cái

cái

cái

%

 

công

 

0,1

1,0

0,4

0,1

0,2

10

 

2,4

 

0,1

1,0

0,4

0,1

0,2

10

 

3,6

 

10

20

CA.11200 ĐÀO KHÔNG CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 4M

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I - III

IV - V

 

CA.112

 

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 4m

Vật liệu

Paraphin

Xi măng PCB30

Hộp tôn (200 x 200) mm

Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400) mm

Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu

Vật liệu khác

Nhân công

Công nhân 4/7

 

kg

kg

cái

cái

cái

%

 

công

 

0,1

1,0

0,4

0,1

0,2

10

 

2,6

 

0,1

1,0

0,4

0,1

0,2

10

 

3,8

 

10

20

CA.12000 ĐÀO CÓ CHỐNG

CA.12100 ĐÀO CÓ CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 2M

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I - III

IV - V

 

CA.121

 

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 2m

Vật liệu

Paraphin

Xi măng PCB30

Hộp tôn (200 x 200) mm

Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400) mm

Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu

Gỗ nhóm V

Đinh

Vật liệu khác

Nhân công

Công nhân 4/7

 

kg

kg

cái

cái

cái

m3

kg

%

 

công

 

0,1

1,0

0,4

0,1

0,2

0,01

0,2

10

 

3,2

 

0,1

1,0

0,4

0,1

0,2

0,01

0,2

10

 

4,4

 

10

20

CA.12200 ĐÀO CÓ CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 4M

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I - III

IV - V

 

CA.122

 

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 4m

Vật liệu

Paraphin

Xi măng PCB30

Hộp tôn (200 x 200) mm

Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400) mm

Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu

Gỗ nhóm V

Đinh

Vật liệu khác

Nhân công

Công nhân 4/7

 

kg

kg

cái

cái

cái

m3

kg

%

 

công

 

0,1

1,0

0,4

0,1

0,2

0,01

0,2

10

 

3,5

 

0,1

1,0

0,4

0,1

0,2

0,01

0,2

10

 

5,2

 

10

20

CA.12300 ĐÀO CÓ CHỐNG ĐỘ SÂU TỪ 0M ĐẾN 6M

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp đất đá

I - III

IV - V

 

CA.123

 

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 6m

Vật liệu

Paraphin

Xi măng PCB30

Hộp tôn (200 x 200) mm

Hộp nhựa đựng mẫu (400 x 400) mm

Hộp nhựa 24 ô đựng mẫu lưu

Gỗ nhóm V

Đinh

Vật liệu khác

Nhân công

Công nhân 4/7

 

kg

kg

cái

cái

cái

m3

kg

%

 

công

 

0,1

1,0

0,4

0,1

0,2

0,01

0,2

10

 

4,1

 

0,1

1,0

0,4

0,1

0,2

0,01

0,2

10

 

6,2

 

10

20

CA.21100 ĐÀO GIẾNG ĐỨNG

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí giếng đào.

- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công.

- Khoan, nạp, nổ mìn vi sai, dùng năng lượng bằng máy nổ mìn chuyên dùng hoặc nguồn pin.

- Thông gió, phá đá quá cỡ, căn vách, thành.

- Xúc và vận chuyển. Rửa vách, thu thập mô tả, lập tài liệu gốc.

- Chống giếng: Chống liền vì hoặc chống thưa.

- Lắp sàn và thang đi lại. Sàn cách đáy giếng 6m, mỗi sàn cách nhau từ 4-5m.

- Lắp đường ống dẫn hơi, nước, thông gió, điện.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp đất đá: Theo phụ lục số 02.

- Tiết diện giếng: 3,3m x 1,7m = 5,61m2.

- Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có nước ngầm thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau: Q ≤ 0,5m3/h: k = 1,1. Nếu Q > 0,5 m3/h: k = 1,2.

- Độ sâu đào chia theo khoảng cách: 0-10m, đến 20m, đến 30m. Định mức này tính cho 10m đầu, 10m sâu kế tiếp nhân với hệ số k = 1,2 của 10m liền trước đó.

- Đất đá phân theo: Cấp IV-V; VI-VII, VIII-IX. Định mức tính cho cấp IV-V. Các cấp tiếp theo k = 1,2 cấp liền kề trước đó.

- Đào giếng ở vùng rừng núi, khí hậu khắc nghiệt, đi lại khó khăn thì định mức nhân công được nhân với hệ số k = 1,2.