1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Hệ thống văn bản pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam" do TS. Nguyễn Thị Vân Anh biên soạn.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Hệ thống văn bản pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam

Sách Hệ thống văn bản pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam

Tác giả: TS. Nguyễn Thị Vân Anh

Nhà xuất bản Lao động – Xã hội

3. Tổng quan nội dung sách

Bộ máy Nhà nước là gì? Gồm những cơ quan nào? có lẽ là thắc mắc của nhiều bạn đọc. Nhà nước là cơ quan nắm giữ quyền lực, chính trị của xã hội quyết định những vấn đề trọng yếu của đất nước và thực hiện điều hành, vận hành hoạt động của Nhà nước của xã hội. Nhà nước tổ chức ra một bộ máy chính quyền nắm giữ mọi quyền lực của đất nước, thiết lập các chính sách chính trị - xã hội, ban hành pháp luật và điều tiết mọi hoạt động của đất nước.

Trong sách báo pháp lí Việt Nam hiện nay, có khá nhiều định nghĩa bộ máy nhà nước. Dưới góc độ pháp lí có thể hiểu, bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương, được tố chức và hoạt động theo quy định của pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.

Để bạn đọc hiểu rõ hơn pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam, Tiến sĩ Nguyễn Thị Vân Anh đã biên soạn cuốn sách "Hệ thống văn bản pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam"

Cuốn sách trình bày các nội dung chính như sau:

Phần I: Hiến pháp Nước CHXHCN VN qua các thời kỳ ( 1946,1959, 1980, 1992, 2013)

Phần II: Các luật liên quan đến tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCNVN theo luật hiến pháp năm 2013

Dưới đây là chia sẻ của Luật Minh Khuê về tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam theo quy định Hiến pháp năm 2013 để bạn đọc tham khảo:

Bộ máy Nhà nước Việt Nam bao gồm ba loại cơ quan: Cơ quan lập pháp, Cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp.

Quốc hội

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

Nhiệm kỳ của mỗi khoá Quốc hội là 05 năm.

Chủ tịch nước

Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.

Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.

Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.

Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Chủ tịch nước. 

Chính phủ

Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.

Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định.

- Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm vụ được giao; báo cáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

- Phó Thủ tướng Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủvà chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ được phân công.

Khi Thủ tướng Chính phủ vắng mặt, một Phó Thủ tướng Chính phủ được Thủ tướng Chính phủủy nhiệm thay mặt Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo công tác của Chính phủ.

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, cùng các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Chính phủ.

Về nguyên tắc, Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. 

Các cơ quan xét xử

Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.

Tòa án nhân dân gồm:

- Tòa án nhân dân tối cao.

- Tòa án nhân dân địa phương.

- Tòa án quân sự.

- Các tòa án do luật định.

Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 

Các cơ quan kiểm sát

Theo Điều 107 Hiến pháp 2013, Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.

Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

Các cơ quan kiểm sát gồm:

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Viện kiểm sát nhân dân địa phương.

- Viện kiểm sát quân sự.

Chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do luật định.

Trong đó:  

- Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên.

Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

- Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên.

Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước cấp trên giao.

Biện pháp thực hiện nhằm tiếp tục hoàn thiện bộ máy nhà nước:

Tìm hiểu nghiên cứu về tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam từ đó sẽ nhận diện được những vấn đề còn tồn tại trong hệ thống tổ chức bộ máy để tiếp tục hướng tới hoàn thiện bộ máy nhà nước. Và để hoàn thiện bộ máy nhà nước ta cần phải thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp, trong đó chú trọng một số biện pháp sau:

- Đổi mới cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, đổi mới cách thức, trình tự tổ chức các cơ quan nhà nước. Việc thiết kế bộ máy nhà nước phải chú ý sự khác biệt giữa các vùng, miền trong cả nước, tránh áp dụng một mô hình chung cho toàn quốc. Giảm bớt số lượng các cơ quan nhà nước, đặc biệt là các cơ quan địa phương theo hướng mở rộng quy mô của các đơn vị hành chính, nhất là cấp huyện và cấp xã. Công tác bầu cử, thi tuyển, bổ nhiệm... phải thực sự dân chủ, khách quan, khoa học, tránh hình thức, đảm bảo lựa chọn đúng người có năng lực và phẩm chất. Lôi cuốn sự tham gia thực sự và đông đảo của nhân dân vào tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, đảm bảo để mọi người đều thực sự quan tâm đến quyền bầu cử, ứng cử của mình.

- Đổi mới, nâng cao vai trò của từng cơ quan nhà nước. Nâng cao vai trò, tính chuyên nghiệp, chủ động trong hoạt động của hệ thống cơ quan đại biểu nhân dân. Quốc hội phải trở nên hoạt động thường xuyên. Nâng cao vai trò của Chính phủ với tính chất là cơ quan thực hiện quyền hành pháp, giúp Chính phủ đủ khả năng đảm trách được vai trò của Chính phủ kiến tạo phát triển. Đảm bảo Toà án hoạt động thực sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Nâng cao vai trò của chính quyền cấp cơ sở. Đây là cấp chính quyền gần dân, sát dân nhất, có điều kiện nắm bắt đầy đủ, chính xác tâm tư, nguyện vọng của nhân dân. Việc giải quyết ban đầu rất nhiều vụ việc của nhân dân đều do chính quyền cấp cơ sở tiến hành. Thực tế cho thấy, phần lớn các vụ việc phức tạp xảy ra trong xã hội đều bắt nguồn từ cơ sở. Do vậy, nếu chính quyền cấp này đủ mạnh, có năng lực, sẽ giảm gánh nặng cho chính quyền cấp trên, giảm thiểu tình trạng khiếu kiện vượt cấp, góp phần giữ vững ổn định trật tự xã hội... Vì thế, cần phải cải cách, nâng cao năng lực của chính quyền cấp cơ sở, chuyên nghiệp hoá hoạt động của nó, xoá bỏ sự phân biệt công chức cấp xã trong hệ thống công chức nhà nước...

- Tăng cường phân công, phối hợp và kiểm soát việc thực hiện quyền lực nhà nước. Xác định đúng mối quan hệ công tác giữa cấp trên và cấp dưới trong bộ máy nhà nước. Phân định thật rõ ràng chức năng nhiệm vụ quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước, triệt để khắc phục tình trạng đùn đẩy lẫn nhau giữa các cơ quan, nhân viên nhà nước. Phân cấp, phân quyền mạnh hơn nữa cho chính quyền địa phương theo hướng trung ương ban hành thể chế và tăng cường kiểm tra giám sát, địa phương trực tiếp thực hiện. Có cơ chế rõ ràng để thực hiện việc kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

- Nâng cao năng lực, phẩm chất, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng như tính chuyên nghiệp và tinh thần phục vụ trong hoạt động của đội ngũ công chức nhà nước. Nâng cao ý thức, trách nhiệm cá nhân của cán bộ, công chức nhà nước trong thi hành công vụ. Xây dựng chế độ tiền lương, khen thưởng, kỉ luật, trách nhiệm công vụ hợp lí, xác định thật rõ ràng trách nhiệm cá nhân của công chức, đặc biệt là công chức lãnh đạo, đảm bảo để mỗi công chức thực sự có trách nhiệm trước mỗi việc làm của mình, loại trừ tình trạng thành tích thì cá nhân hưởng nhưng trách nhiệm thi cả tập thể cùng gánh chịu. Xây dựng nét đẹp văn hoá và đạo đức công vụ.

- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm bớt phiền hà cho nhân dân, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, làm cho chính quyền thực sự gần gũi với nhân dân, từng bước trở thành bộ máy phục vụ nhân dân.

- Tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí để làm trong sạch bộ máy nhà nước, củng cố lòng tin của nhân dân...

4. Đánh giá bạn đọc

Với nội dung tác giả chia sẻ bạn đọc sẽ có nguồn tài liệu khá toàn diện để nghiên cứu và tìm hiểu về tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam.

Cuốn sách không chỉ tập hợp các văn bản pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước mà còn có những phân tích của tác giả về các quy định này qua các thời kỳ.

Nếu bạn đọc quan tâm và nghiên cứu về tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam thì đây là cuốn sách hữu ích để lựa chọn tham khảo.

5. Kết luận

Cuốn sách sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm các cơ quan nào? Có chức năng gì trong hoạt động quản lý Nhà nước.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Hệ thống văn bản pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam" của TS. Nguyễn Thị Vân Anh.