1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Hướng dẫn làm sổ kế toán - Lập báo cáo tài chính- Quy định mới về quản lý tài chính tài sản doanh nghiệp" do tác giả Phương Vũ hệ thống.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Hướng dẫn làm sổ kế toán - Lập báo cáo tài chính- Quy định mới về quản lý tài chính tài sản doanh nghiệp

Hướng dẫn làm sổ kế toán - Lập báo cáo tài chính- Quy định mới về quản lý tài chính tài sản doanh nghiệp

Tác giả: Phương Vũ hệ thống

Nhà xuất bản Tài chính

3. Tổng quan nội dung sách

Thời gian qua, Chính phủ, Bộ Tài chính đã ban hành nhiều văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản trong doanh nghiệp, quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định và các quy định mới khác liên quan đến lĩnh vực kế toán, kiểm toán. Cụ thể như:

- Nghị định số 05/2019/NĐ-CP ngày 22-01-2019 Về kiểm toán nội bộ;

- Thông tư số 132/2018/TT-BTC ngày 28-12-2018 Hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ;

- Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 05-01-2019 Về việc tăng cường công tác chỉ đạo, đẩy mạnh công tác cơ cấu lại, sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;

- Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07-05-2018 Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 09-11-2018 Ban hành Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp;

- Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BTC ngày 05-12-2018 Hợp nhất Nghị định về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;…

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh nghiệp cùng các quy định quan trọng nêu trên, tác giả Phương Vũ đã hệ thống và biên soạn cuốn sách "Hướng dẫn làm sổ kế toán, lập báo cáo tài chính và quy định mới về quản lý tài chính tài sản doanh nghiệp" nhằm phổ biến quy định mới quan trọng này tới bạn đọc.

Nội dung cuốn sách bao gồm các phần chính như sau:

Phần thứ nhất: Hướng dẫn làm sổ kế toán doanh nghiệp – Lập báo cáo tài chính doanh nghiệp

Phần thứ hai: Luật Kế toán và văn bản hướng dẫn thi hành

Phần thứ ba: Quy định về kiểm toán nội bộ

Phần thứ tư: Hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

Phần thứ năm: Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định

Phần thứ sáu: Quy chế quản lý tài chính, tài sản trong doanh nghiệp

4. Đánh giá bạn đọc

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.

Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị kế toán. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán gồm:

a) Báo cáo tình hình tài chính;

b) Báo cáo kết quả hoạt động;

c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

d) Thuyết minh báo cáo tài chính;

đ) Báo cáo khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, sổ kế toán và báo cáo tài chính là hai hồ sơ tài liệu về kế toán quan trọng đối với doanh nghiệp, người phụ trách công tác kế toán trong doanh nghiệp cần nắm rõ quy định pháp luật hướng dẫn về việc làm sổ kế toán và lập báo cáo tài chính để thực hiện đúng, tránh sai sót gây thiệt hại cho công ty cũng như tránh được rủi ro pháp lý. Hiểu được sự quan trọng này, tác giả Phương Vũ đã hệ thống trong cuốn sách "Hướng dẫn làm sổ kế toán, lập báo cáo tài chính và quy định mới về quản lý tài chính tài sản doanh nghiệp" những hướng dẫn mới về nội dung này để bạn đọc kịp thời cập nhật, tìm hiểu và thi hành hiệu quả.

Bên cạnh đó, trong cuốn sách tác giả còn hệ thống nhiều văn bản pháp luật về kế toán, kiểm toán: Luật Kế toán và văn bản hướng dẫn thi hành; Quy định về kiểm toán nội bộ; Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ; Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định; Quy chế quản lý tài chính, tài sản trong doanh nghiệp... thuận tiện cho việc tra cứu, tìm hiểu pháp luật của bạn đọc.

Cuốn sách có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc. Là nguồn tra cứu pháp lý tin cậy và hiệu quả về kế toán và kiểm toán.

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! 

Tuy nhiên, Luật Minh Khuê lưu ý bạn đọc, cuốn sách được các tác giả hệ thống vào năm 2018, cũng đã tập hợp những văn bản pháp luật mới nhất song theo thời gian, cùng với sự vận động của thực tiễn, những quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Do đo, khi sử dụng cuốn sách để tra cứu bạn đọc lưu ý kiểm tra lại hiệu lực của quy định được dẫn chiếu một lần nữa để đảm bảo lựa chọn và áp dụng đúng quy định.

Dưới đây Luật Minh Khuê trích dẫn một số quy định về tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định theo quy định tại Thông tư 45/2018/TT-BTC để bạn đọc tham khảo:

Điều 12. Phạm vi tài sản cố định tính hao mòn, khấu hao

1. Tài sản cố định hiện có tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đều phải tính hao mòn, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Các tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập phải trích khấu hao theo quy định tại Điều 16 Thông tư này gồm:

a) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;

b) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải tính đủ khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ theo quy định của pháp luật;

c) Tài sản cố định của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này được sử dụng vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới theo quy định của pháp luật.

3. Các loại tài sản cố định sau đây không phải tính hao mòn, khấu hao:

a) Tài sản cố định là quyền sử dụng đất đối với các trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản quy định tại Điều 100 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP;

b) Tài sản cố định đặc thù quy định tại Điều 5 Thông tư này, trừ tài sản cố định là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng vào hoạt động liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

c) Tài sản cố định đang thuê sử dụng;

d) Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước:

đ) Tài sản cố định đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng được;

e) Các tài sản cố định chưa tính hết hao mòn hoặc chưa khấu hao hết giá trị nhưng đã hỏng không tiếp tục sử dụng được.

Điều 13. Nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản cố định

1. Nguyên tắc tính hao mòn tài sản cố định

a) Việc tính hao mòn tài sản cố định thực hiện mỗi năm 01 lần vào tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán. Phạm vi tài sản cố định phải tính hao mòn là tất cả tài sản cố định hiện có quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này tính đến ngày 31 tháng 12 của năm tính hao mòn;

b) Tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Thông tư này thực hiện tính hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;

c) Trường hợp bàn giao, chia tách, sáp nhập, giải thể cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thì hao mòn tài sản cố định của năm tài chính mà cơ quan, người có thẩm quyền quyết định bàn giao, chia tách, sáp nhập, giải thể cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được thực hiện tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản;

d) Trường hợp kiểm kê, đánh giá lại tài sản cố định theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền thì hao mòn tài sản cố định được xác định trên cơ sở giá trị đánh giá lại sau khi kiểm kê từ năm tài chính mà cơ quan, người có thẩm quyền xác định giá trị đánh giá lại.

2. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định

a) Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định đối với tài sản cố định quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư này thực hiện theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp;

b) Đối với tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Thông tư này thì việc trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện từ ngày tài sản cố định được sử dụng vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết và thôi trích khấu hao tài sản cố định từ sau ngày kết thúc việc sử dụng tài sản cố định vào hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết;

c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phải được phân bổ cho từng hoạt động sự nghiệp, hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết để hạch toán chi phí của từng hoạt động tương ứng.

Điều 14. Xác định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định

1. Thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định hữu hình thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đối với tài sản cố định hữu hình được sử dụng ở địa bàn có điều kiện thời tiết, điều kiện môi trường ảnh hưởng đến mức hao mòn của tài sản cố định, trường hợp cần thiết phải quy định thời gian sử dụng của tài sản cố định khác với quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quy định cụ thể sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Việc điều chỉnh tỷ lệ hao mòn tài sản cố định không vượt quá 20% tỷ lệ hao mòn tài sản cố định quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đối với tài sản cố định giao, điều chuyển chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản điều chuyển hoặc được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản thực hiện xác định lại thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định giao, điều chuyển để cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao, nhận điều chuyển tài sản làm cơ sở để kế toán tài sản cố định.

Đối với tài sản cố định của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp kiểm kê phát hiện thừa thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện xác định lại thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định kiểm kê phát hiện thừa làm cơ sở để kế toán tài sản cố định.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương (theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

Thời gian sử dụng của một tài sản cố định vô hình không thấp hơn 04 (bốn) năm và không cao hơn 50 (năm mươi) năm.

Trường hợp cần thiết phải quy định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình dưới 04 năm thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan.