1. Giới thiệu tác giả

Sách Luật thi hành án hình sự và 350 Câu hỏi đáp về hình sự, tố tụng hình sự do Nguyễn Phương biên soạn.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Luật thi hành án hình sự và 350 Câu hỏi đáp về hình sự, tố tụng hình sự

Sách Luật thi hành án hình sự và 350 Câu hỏi đáp về hình sự, tố tụng hình sự

Tác giả: Nguyễn Phương

Nhà xuất bản Thế giới

 

3. Tổng quan nội dung sách

Ngày 14/6/2019, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2020.

Luật Thi hành án hình sự 2019 gồm 16 Chương với 207 Điều, trong đó có những quy định mới nổi bật về chế độ quản lý, giam giữ, giáo dục phạm nhân: Người bị bệnh nặng phải trưng cầu giám định y khoa; bổ sung thêm quyền và nghĩa vụ của phạm nhân; phải kiểm tra thân thể phạm nhân trước khi đưa vào buồng giam;  người đồng tính được bố trí giam riêng; thân nhân được gửi tiền qua đường bưu điện cho phạm nhân; người bị án treo có thể được rút hết thời hạn thử thách; quy định về thi hành án hình sự với pháp nhân thương mại...

Nhằm góp phần tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Luật Thi hành án hình sự mới, đồng thời giải đáp các tình huống pháp luật hình sự, tố tụng hình sự cho nhân dân, cán bộ, công chức và viên chức Tác giả Nguyễn Phương đã biện soạn cuốn sách: "Luật thi hành án hình sự và 350 Câu hỏi đáp về hình sự, tố tụng hình sự".

Sách được biện soạn với các chương mục như sau:

Phần thứ nhất. Luật thi hành án hình sự năm 2019

Ở phần này tác giả trích dẫn toàn bộ nội dung Luật thi hành án hình sự năm 2019 nhằm phục vụ bạn đọc tra cứu các quy định mới nhất về thi hành án hình sự.

Phần thứ hai. Luật thi hành tạm giữ, tạm giam

  1. Luật thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015
  2. Nghị định 120/2017/NĐ-CP

Phần thứ ba. Văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự

Phần thứ tư. Hỏi đáp pháp luật về án hình sự, trách nhiệm hình sự

I. Hỏi đáp về tội phạm, về trách nhiệm hình sự

Hành vi nào bị xem là tội phạm?

Tội phạm có mấy loại?

Thế nào là cố ý phạm tội,? Vô ý phạm tội?

Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình có phải chịu trách nhiệm hình sự?

Chuẩn bị phạm tội được hiểu như thế nào?

Người phạm tội chưa đạt có chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt?

Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là gì?

Thế nào là đồng phạm?

Che giấu tội phạm có chịu trách nhiệm hình sự?

Người biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì có phải chịu trách nhiệm hình sự?

Nguyên tắc xử lý người phạm tội, pháp nhân thương mại phạm tội hình sự?

Các trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự?

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?

Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội phạm nào?

Căn cứ để người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự?

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự?

Khái niệm hình phạt?

Các hình phạt đối với người phạm tội?

Các hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội?

Hình phạt cảnh cáo áp dụng đối với trường hợp phạm tôi nào?

…..

Gồm 45 câu hỏi đáp

II. Hỏi đáp về thời hiệu thi hành bản án, miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt, xóa án tích

Từ câu hỏi 46 đến câu hỏi 59.

III. Hỏi đáp những quy định đối với pháp nhân thương mại phạm tội

Từ câu hỏi 60 đến câu hỏi 71

IV. Hỏi đáp những quy định đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

Từ câu hỏi 72 đến câu hỏi 88

Phần thứ năm. Hỏi đáp pháp luật về tố tụng hình sự

I. Hỏi đáp về khởi tố, điều tra vụ án hình sự

Căn cứ khởi tố vụ án hình sự ?

Quy định về tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố?

Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố?

Thủ tục tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố?

Thời hạn, thủ tục giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố?

Trường hợp nào việc  giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố tạm đình chỉ?

Quy định về việc phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

Tranh chấp thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố giải quyết thế nào?

Vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện giải quyết thế nào

Khi người phạm tội tự thú, đầu thú, các cư quan có thẩm quyền phải làm gì?

Từ câu hỏi thứ 89 đến câu hỏi 148.

II. Hỏi dáp về truy tố trong tố tụng hình sự

Từ câu hỏi 149 đến câu hỏi 158

III. Hỏi đáp về xét xử vụ án hình sự

Từ câu hỏi 159 đến câu hỏi 244

IV. Hỏi đáp một số quy định về thi hành bản án, quyết định của Tòa án

Từ câu hỏi 245 đến câu hỏi 250

V. Hỏi đáp về việc xét lại bản án hình sự và quyết định đã có hiệu lực pháp luật

Từ câu hỏi 251 đến câu hỏi 350.

Trích dẫn nội dung sách để bạn đọc tham khảo:

Câu hỏi 2. Có mấy loại tội phạm?

Theo quy định tại Điều 9 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017):

1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:

a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;

c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;

d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.

Câu hỏi 3. Thế nào là cố ý phạm tội,? Vô ý phạm tội?

Cố ý phạm tội:

Theo quy định tại Điều 10 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017) Cố ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:

1. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra;

2. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

Vô ý phạm tội:

Theo quy định tại Điều 11 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017), vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:

1. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

2. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

Câu hỏi 12. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự?

Các trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự được quy định tại Chương IV Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017) gồm:

Sự kiện bất ngờ

Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Phòng vệ chính đáng

1. Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên.

Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm.

2. Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết, không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại.

Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này.

Tình thế cấp thiết

1. Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.

Hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là tội phạm.

2. Trong trường hợp thiệt hại gây ra rõ ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, thì người gây thiệt hại đó phải chịu trách nhiệm hình sự.

Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội

1. Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì không phải là tội phạm.

2. Trường hợp gây thiệt hại do sử dụng vũ lực rõ ràng vượt quá mức cần thiết, thì người gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hình sự.

Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ

Hành vi gây ra thiệt hại trong khi thực hiện việc nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới mặc dù đã tuân thủ đúng quy trình, quy phạm, áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa thì không phải là tội phạm.

Người nào không áp dụng đúng quy trình, quy phạm, không áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa mà gây thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên

Người thực hiện hành vi gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên trong lực lượng vũ trang nhân dân để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nếu đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo người ra mệnh lệnh nhưng người ra mệnh lệnh vẫn yêu cầu chấp hành mệnh lệnh đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp này người ra mệnh lệnh phải chịu trách nhiệm hình sự.

Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 421, khoản 2 Điều 422 và khoản 2 Điều 423 của Bộ luật này.

4. Đánh giá bạn đọc

Về hình thức: Tác giả đã biên soạn thành từng phần tương ứng với từng nội dung pháp lý giúp người đọc dễ dàng theo dõi.

Về nội dung: Bên cạnh việc trích dẫn các quy định pháp luật, tác giả đã xây dựng thành nội dung hỏi đáp dựa trên chính các quy định pháp luật. Đây là một cấu trúc đơn giản nhưng lại rất hiệu quả đối với người đọc.

Sách Luật thi hành án hình sự và 350 Câu hỏi đáp về hình sự, tố tụng hình sự do tác giả Nguyễn Phương biên soạn là một tài liệu tham khảo hữu ích nhằm phổ biến quy định pháp luật về thi hành án hình sự, tố tụng hình sự và luật hình sự đối với mọi người.

Thông tin thêm:

  • Bạn có thể tìm mua Sách Luật thi hành án hình sự và 350 Câu hỏi đáp về hình sự, tố tụng hình sự trực tiếp tại các nhà sách hoặc đặt mua online để được ưu đãi về giá tốt nhất.
  • Sách Luật thi hành án hình sự và 350 Câu hỏi đáp về hình sự, tố tụng hình sự có giá bìa là 350.000 đồng.
  • Sách Luật thi hành án hình sự và 350 Câu hỏi đáp về hình sự, tố tụng hình sự xuất bản năm 2019.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!