1. Giới thiệu tác giả
Cuốn sách "Tổng hợp các bộ định mức dự toán xây dựng công trình" do các tác giả Quang Minh và Tiến Phát hệ thống.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Tổng hợp các bộ định mức dự toán xây dựng công trình
Tác giả: Quang Minh - Tiến Phát
Nhà xuất bản Lao Động
3. Tổng quan nội dung sách
4. Đánh giá bạn đọc
Các tác giả đã hệ thống trong cuốn sách khá toàn diện các Định mức dự toán xây dựng công trình ở mọi giai đoạn: khảo sát xây dựng, lắp đặt (bổ sung), xây dựng (sử dụng vật liệu) để thuận tiện cho những người làm công tác xây dựng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tra cứu, tìm hiểu và áp dụng trên thực tiễn.
Những văn bản được hệ thống đến nay vẫn còn hiệu lực áp dụng, cuốn sách có giá trị thực tiễn, hữu ích đối với những người làm công tác xây dựng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và bạn đọc nói chung.
Cuốn sách là nguồn tư liệu tra cứu tin cậy về định mức dự toán xây dựng công trình đối với bạn đọc.
5. Kết luận
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Sách Tổng hợp các bộ định mức dự toán xây dựng công trình".
Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!
Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây một số nội dung về định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu tại Quyết định số 18/2017/TT-BGTVT ngày 01/6/2017 để bạn đọc tham khảo:
Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu được xây dựng áp dụng cho công tác khảo sát đo sâu các công trình trong lĩnh vực hàng hải thuộc Bộ Giao thông vận tải.
Nội dung định mức
Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu bao gồm các thành phần sau:
- Mức hao phí vật liệu trực tiếp: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát chuyên ngành hàng hải;
- Mức hao phí lao động trực tiếp: Là số lượng ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp cần thiết để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát chuyên ngành hàng hải;
- Mức hao phí máy thi công trực tiếp: Là số lượng ca sử dụng máy thi công trực tiếp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát chuyên ngành hàng hải.
Kết cấu định mức
Định mức được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa, bao gồm 10 chương và 5 phụ lục:
- Chương 1: Quy định chung;
- Chương 2: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo lưới khống chế mặt bằng;
- Chương 3: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo lưới khống chế độ cao;
- Chương 4: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác định vị điểm đặc trưng dưới nước;
- Chương 5: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khảo sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đơn tia sử dụng phương pháp định vị DGPS;
- Chương 6: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khảo sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đơn tia sử dụng phương pháp định vị RTK;
- Chương 7: Định mức kinh tế - kỹ thuật thuật công tác khảo sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đa tia sử dụng phương pháp định vị DGPS;
- Chương 8: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khảo sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đa tia sử dụng phương pháp định vị RTK;
- Chương 9: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thành lập hải đồ giấy vùng nước cảng biển và luồng hàng hải;
- Chương 10: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thành lập hải đồ điện tử vùng nước cảng biển và luồng hàng hải;
- Các Phụ lục.
Mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt: Thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác khảo sát chuyên ngành hàng hải.
Các thành phần hao phí trong Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu được xác định theo nguyên tắc sau:
- Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu.
- Mức hao phí vật liệu phụ khác được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí vật liệu chính.
- Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc bình quân của công nhân, kỹ sư trực tiếp thực hiện công tác khảo sát.
- Mức hao phí máy thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng.
- Mức hao phí máy thi công khác được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí sử dụng máy chính.
CHƯƠNG 2. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
CÔNG TÁC ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG
Lưới khống chế mặt bằng trong công tác khảo sát đo sâu gồm:
- Lưới tam giác hạng 4;
- Lưới đường chuyền hạng IV;
- Lưới giải tích cấp 1;
- Lưới giải tích cấp 2;
- Lưới đường chuyền cấp 1;
- Lưới đường chuyền cấp 2.
1. Thành phần công việc
- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.
- Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí điểm lần cuối.
- Đúc mốc bê tông.
- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc bê tông.
- Chôn, xây mốc khống chế các loại. Đào rãnh bảo vệ mốc, đánh dấu mốc.
- Đo chiều dài đường đáy, cạnh đáy.
- Đo góc, đo cạnh lưới khống chế.
- Khôi phục, tu bổ mốc sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.
- Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Nghiệm thu bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng
- Cấp địa hình: Theo Phụ lục 1 của Định mức này.
3. Ghi chú: Định mức công tác đo vẽ tam giác hạng IV, đường chuyền hạng IV, Giải tích cấp 1, giải tích cấp 2, đường chuyền cấp 1, đường chuyền cấp 2 dưới đây áp dụng cho địa hình cấp III. Trường hợp có cấp địa hình khác thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:
- Địa hình cấp I: k = 0,7;
- Địa hình cấp II: k = 0,85;
- Địa hình cấp IV: k = 1,2;
- Địa hình cấp V: k = 1,6;
- Địa hình cấp VI: k = 2,0.
4. Định mức
4.1 Tam giác hạng IV
Đơn vị tính: 1 điểm
Mã hiệu
Tên công việc
Thành phần hao phí
Đơn vị
Máy toàn đạc điện tử
Bộ thiết bị GPS (3 máy)
HH.02100
Tam giác hạng 4
Vật liệu
Xi măng PCB30
Đá 1x2
Cát vàng
Đinh + dây thép
Sơn trắng + đỏ
Đinh chữ U
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4/8
Công nhân 4/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy)
Máy khác
kg
m3
m3
kg
kg
kg
quyển
%
công
công
ca
ca
%
20
0,06
0,035
0,8
0,4
8
1,5
4
13,13
32,46
6,80
-
10
20
0,06
0,035
0,8
0,4
8
1,5
4
11,92
33,34
-
5,83
10
10
20
4.2 Đường chuyền hạng IV
Đơn vị tính: 1 điểm
Mã hiệu
Tên công việc
Thành phần hao phí
Đơn vị
Máy toàn đạc điện tử
Bộ thiết bị GPS (3 máy)
HH.02200
Đường chuyền hạng 4
Vật liệu
Xi măng PCB30
Đá 1x2
Cát vàng
Đinh + dây thép
Sơn trắng + đỏ
Đinh chữ U
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4/8
Công nhân 4/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy)
Máy khác
kg
m3
m3
kg
kg
kg
quyển
%
công
công
ca
ca
%
12
0,04
0,025
0,6
0,4
6
1,5
4
10,17
25,17
5,05
-
10
12
0,04
0,025
0,6
0,4
6
1,5
4
9,27
22,82
-
4,33
10
10
20
4.3 Giải tích cấp 1
Đơn vị tính: 1 điểm
Mã hiệu
Tên công việc
Thành phần hao phí
Đơn vị
Máy toàn đạc điện tử
Bộ thiết bị GPS (3 máy)
HH.02300
Giải tích cấp 1
Vật liệu
Xi măng PCB30
Đá 1x2
Cát vàng
Đinh + dây thép
Sơn trắng + đỏ
Đinh chữ U
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4/8
Công nhân 4/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy)
Máy khác
kg
m3
m3
kg
kg
kg
quyển
%
công
công
ca
ca
%
5
0,023
0,015
0,3
0,3
4
1,0
10
5,80
14,43
1,46
-
10
5
0,023
0,015
0,3
0,3
4
1,0
10
5,54
13,74
-
1,25
10
10
20
4.4 Giải tích cấp 2
Đơn vị tính: 1 điểm
Mã hiệu
Tên công việc
Thành phần hao phí
Đơn vị
Máy toàn đạc điện tử
Bộ thiết bị GPS (3 máy)
HH.02400
Giải tích cấp 2
Vật liệu
Xi măng PCB30
Đá 1x2
Cát vàng
Đinh + dây thép
Sơn trắng + đỏ
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4/8
Công nhân 4/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy)
Máy khác
kg
m3
m3
kg
kg
quyển
%
công
công
ca
ca
%
3
0,01
0,006
0,1
0,2
1,0
10
2,33
5,79
0,41
-
10
3
0,01
0,006
0,1
0,2
1,0
10
2,25
5,61
-
0,24
10
10
20
4.5 Đường chuyền cấp 1
Đơn vị tính: 1 điểm
Mã hiệu
Tên công việc
Thành phần hao phí
Đơn vị
Máy toàn đạc điện tử
Bộ thiết bị GPS (3 máy)
HH.02500
Đường chuyền cấp 1
Vật liệu
Xi măng PCB30
Đá 1x2
Cát vàng
Đinh + dây thép
Sơn trắng + đỏ
Đinh chữ U
Sổ đo
Vật liệu khác
Nhân công
Kỹ sư 4/8
Công nhân 4/7
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự
Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy)
Máy khác
kg
m3
m3
kg
kg
kg
quyển
%
công
công
ca
ca
%
5
0,023
0,015
0,3
0,3
4
1,0
10
4,93
12,31
0,46
-
10
5
0,023
0,015
0,3
0,3
4
1,0
10
4,85
12,10
-
0,39
10
10
20