1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Tổng hợp các bộ định mức dự toán xây dựng công trình" do các tác giả Quang Minh và Tiến Phát hệ thống.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Tổng hợp các bộ định mức dự toán xây dựng công trình (Quang Minh - Tiến Phát)

Sách Tổng hợp các bộ định mức dự toán xây dựng công trình

Tác giả: Quang Minh - Tiến Phát

Nhà xuất bản Lao Động

 

3. Tổng quan nội dung sách

Định mức dự toán xây dựng là công cụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong cơ chế thị trường, nhằm công khai các thông tin để tăng tính cạnh tranh trong quá trình đầu tư xây dựng. Qua đó làm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước nói chung, và quản lý dự án xây dựng nói riêng.
Trên tinh thần đó, ngày 4/4/2017, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 236/QĐ-BXD Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - phần lắp đặt (bổ sung) để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Trước đó, ngày 29/12/2016, Quyết định 1354/QĐ-BXD được ban hành về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng, ngày 15/02/2017 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng được ban hành kèm theo Quyết định 79/QĐ-BXD... Gần đây nhất, Bộ Giao thông vận tải cũng ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu (kèm theo Thông tư số 18/2017 /TT-BGTVT, ngày 01/06/2017)
Nhằm giúp bạn đọc nói chung, những người làm công tác xây dựng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Trung Tâm Sách Pháp Luật Việt Nam phối hợp với Nhà xuất bản Lao Động cho xuất bản cuốn sách: Tổng hợp các bộ định mức dự toán xây dựng công trình do các tác giả Quang Minh và Tiến Phát hệ thống.
Cuốn sách bao gồm các phần chính sau:
Phần I: Định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng.
1. Quyết định 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016 Công bố định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng
Phần II: Định mức dự toán xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng.
2. Quyết định số 1354/QĐ-BXD ngày 28/12/2016 Công bố định mức dự toán xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng
Phần III: Định mức dự toán xây dựng công trình - phần lắp đặt (bổ sung).
3. Quyết định số 236/QĐ-BXD ngày 04/4/2017 Coogn bố định mức dự toán xây dựng công trình - phần lắp đặt (bổ sung)
Phần IV: Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.
4. Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 Công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
Phần V: Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu.
5. Quyết định số 18/2017/TT-BGTVT ngày 01/6/2017 Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu
 

4. Đánh giá bạn đọc

Các tác giả đã hệ thống trong cuốn sách khá toàn diện các Định mức dự toán xây dựng công trình ở mọi giai đoạn: khảo sát xây dựng, lắp đặt (bổ sung), xây dựng (sử dụng vật liệu) để thuận tiện cho những người làm công tác xây dựng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tra cứu, tìm hiểu và áp dụng trên thực tiễn.

Những văn bản được hệ thống đến nay vẫn còn hiệu lực áp dụng, cuốn sách có giá trị thực tiễn, hữu ích đối với những người làm công tác xây dựng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và bạn đọc nói chung.

Cuốn sách là nguồn tư liệu tra cứu tin cậy về định mức dự toán xây dựng công trình đối với bạn đọc.

 

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Sách Tổng hợp các bộ định mức dự toán xây dựng công trình".

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!

Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây một số nội dung về định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu tại Quyết định số 18/2017/TT-BGTVT ngày 01/6/2017 để bạn đọc tham khảo:

Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu được xây dựng áp dụng cho công tác khảo sát đo sâu các công trình trong lĩnh vực hàng hải thuộc Bộ Giao thông vận tải.

Nội dung định mức

Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu bao gồm các thành phần sau:

- Mức hao phí vật liệu trực tiếp: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát chuyên ngành hàng hải;

- Mức hao phí lao động trực tiếp: Là số lượng ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp cần thiết để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát chuyên ngành hàng hải;

- Mức hao phí máy thi công trực tiếp: Là số lượng ca sử dụng máy thi công trực tiếp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát chuyên ngành hàng hải.

Kết cấu định mức

Định mức được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa, bao gồm 10 chương và 5 phụ lục:

- Chương 1: Quy định chung;

- Chương 2: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo lưới khống chế mặt bằng;

- Chương 3: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo lưới khống chế độ cao;

- Chương 4: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác định vị điểm đặc trưng dưới nước;

- Chương 5: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khảo sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đơn tia sử dụng phương pháp định vị DGPS;

- Chương 6: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khảo sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đơn tia sử dụng phương pháp định vị RTK;

- Chương 7: Định mức kinh tế - kỹ thuật thuật công tác khảo sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đa tia sử dụng phương pháp định vị DGPS;

- Chương 8: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khảo sát, lập bình đồ độ sâu bằng máy đo sâu đa tia sử dụng phương pháp định vị RTK;

- Chương 9: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thành lập hải đồ giấy vùng nước cảng biển và luồng hàng hải;

- Chương 10: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thành lập hải đồ điện tử vùng nước cảng biển và luồng hàng hải;

- Các Phụ lục.

Mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt: Thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác khảo sát chuyên ngành hàng hải.

Các thành phần hao phí trong Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát đo sâu được xác định theo nguyên tắc sau:

- Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu.

- Mức hao phí vật liệu phụ khác được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí vật liệu chính.

- Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc bình quân của công nhân, kỹ sư trực tiếp thực hiện công tác khảo sát.

- Mức hao phí máy thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng.

- Mức hao phí máy thi công khác được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí sử dụng máy chính.

CHƯƠNG 2. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

CÔNG TÁC ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

Lưới khống chế mặt bằng trong công tác khảo sát đo sâu gồm:

- Lưới tam giác hạng 4;

- Lưới đường chuyền hạng IV;

- Lưới giải tích cấp 1;

- Lưới giải tích cấp 2;

- Lưới đường chuyền cấp 1;

- Lưới đường chuyền cấp 2.

1. Thành phần công việc

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí điểm lần cuối.

- Đúc mốc bê tông.

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc bê tông.

- Chôn, xây mốc khống chế các loại. Đào rãnh bảo vệ mốc, đánh dấu mốc.

- Đo chiều dài đường đáy, cạnh đáy.

- Đo góc, đo cạnh lưới khống chế.

- Khôi phục, tu bổ mốc sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.

- Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình: Theo Phụ lục 1 của Định mức này.

3. Ghi chú: Định mức công tác đo vẽ tam giác hạng IV, đường chuyền hạng IV, Giải tích cấp 1, giải tích cấp 2, đường chuyền cấp 1, đường chuyền cấp 2 dưới đây áp dụng cho địa hình cấp III. Trường hợp có cấp địa hình khác thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau:

- Địa hình cấp I:      k = 0,7;

- Địa hình cấp II:     k = 0,85;

- Địa hình cấp IV:   k = 1,2;

- Địa hình cấp V:     k = 1,6;

- Địa hình cấp VI:   k = 2,0.

4. Định mức

4.1 Tam giác hạng IV

Đơn vị tính: 1 điểm

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Máy toàn đạc điện tử

Bộ thiết bị GPS (3 máy)

HH.02100

Tam giác hạng 4

Vật liệu

Xi măng PCB30

Đá 1x2

Cát vàng

Đinh + dây thép

Sơn trắng + đỏ

Đinh chữ U

Sổ đo

Vật liệu khác

Nhân công

Kỹ sư 4/8

Công nhân 4/7

Máy thi công

Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự

Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy)

Máy khác

 

kg

m3

m3

kg

kg

kg

quyển

%

 

công

công

 

ca


ca


%

 

20

0,06

0,035

0,8

0,4

8

1,5

4

 

13,13

32,46

 

6,80


-


10

 

20

0,06

0,035

0,8

0,4

8

1,5

4

 

11,92

33,34

 

-


5,83


10

 

 

 

 

10

20

4.2 Đường chuyền hạng IV

Đơn vị tính: 1 điểm

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Máy toàn đạc điện tử

Bộ thiết bị GPS (3 máy)

HH.02200

Đường chuyền hạng 4

Vật liệu

Xi măng PCB30

Đá 1x2

Cát vàng

Đinh + dây thép

Sơn trắng + đỏ

Đinh chữ U

Sổ đo

Vật liệu khác

Nhân công

Kỹ sư 4/8

Công nhân 4/7

Máy thi công

Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự

Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy)

Máy khác

 

kg

m3

m3

kg

kg

kg

quyển

%

 

công

công

 

ca


ca


%

 

12

0,04

0,025

0,6

0,4

6

1,5

4

 

10,17

25,17

 

5,05


-


10

 

12

0,04

0,025

0,6

0,4

6

1,5

4

 

9,27

22,82

 

-


4,33


10

 

10

20

4.3 Giải tích cấp 1

Đơn vị tính: 1 điểm

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Máy toàn đạc điện tử

Bộ thiết bị GPS (3 máy)

HH.02300

Giải tích cấp 1

Vật liệu

Xi măng PCB30

Đá 1x2

Cát vàng

Đinh + dây thép

Sơn trắng + đỏ

Đinh chữ U

Sổ đo

Vật liệu khác

Nhân công

Kỹ sư 4/8

Công nhân 4/7

Máy thi công

Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự

Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy)

Máy khác

 

kg

m3

m3

kg

kg

kg

quyển

%

 

công

công

 

ca


ca


%

 

5

0,023

0,015

0,3

0,3

4

1,0

10

 

5,80

14,43

 

1,46


-


10

 

5

0,023

0,015

0,3

0,3

4

1,0

10

 

5,54

13,74

 

-


1,25


10

 

10

20

4.4 Giải tích cấp 2

Đơn vị tính: 1 điểm

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Máy toàn đạc điện tử

Bộ thiết bị GPS (3 máy)

HH.02400

Giải tích cấp 2

Vật liệu

Xi măng PCB30

Đá 1x2

Cát vàng

Đinh + dây thép

Sơn trắng + đỏ

Sổ đo

Vật liệu khác

Nhân công

Kỹ sư 4/8

Công nhân 4/7

Máy thi công

Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự

Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy)

Máy khác

 

kg

m3

m3

kg

kg

quyển

%

 

công

công

 

ca


ca


%

 

3

0,01

0,006

0,1

0,2

1,0

10

 

2,33

5,79

 

0,41


-


10

 

3

0,01

0,006

0,1

0,2

1,0

10

 

2,25

5,61

 

-


0,24


10

 

10

20

4.5 Đường chuyền cấp 1

Đơn vị tính: 1 điểm

Mã hiệu

Tên công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Máy toàn đạc điện tử

Bộ thiết bị GPS (3 máy)

HH.02500

Đường chuyền cấp 1

Vật liệu

Xi măng PCB30

Đá 1x2

Cát vàng

Đinh + dây thép

Sơn trắng + đỏ

Đinh chữ U

Sổ đo

Vật liệu khác

Nhân công

Kỹ sư 4/8

Công nhân 4/7

Máy thi công

Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự

Bộ thiết bị GPS G3100-R2 hoặc loại tương tự (3 máy)

Máy khác

 

kg

m3

m3

kg

kg

kg

quyển

%

 

công

công

 

ca


ca


%

 

5

0,023

0,015

0,3

0,3

4

1,0

10

 

4,93

12,31

 

0,46


-


10

 

5

0,023

0,015

0,3

0,3

4

1,0

10

 

4,85

12,10

 

-


0,39


10

 

10

20