1. Giới thiệu tác giả
Sách Trách nhiệm hình sự đối với các Tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính do TS. Nguyễn Kim Chi - TS. Đỗ Đức Hồng Hà biên soạn.
2. Giới thiệu hình ảnh sách
.jpg)
Trách nhiệm hình sự đối với các Tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính
TS. Nguyễn Kim Chi - TS. Đỗ Đức Hồng Hà
Nhà xuất bản Công an nhân dân
3. Tổng quan nội dung sách
Quản lý hành chính là chức năng cơ bản và là bộ phận quan trọng nhất của hoạt động quản lý xã hội. Tuy nhiên, trong thời gian qua, hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính ở nước ta còn hạn chế. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do công tác đấu tranh phòng, chống các tội phạm này vẫn còn một số hạn chế. Vì vậy, việc nghiên cứu một các có hệ thống quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính, đánh giá tổng thể "bức tranh" thực tiễn áp dụng, từ đó đưa ra những kiến nghị tiếp tục hoàn thiện quy định của Bộ luật Hình sự nước ta và những giải pháp bảo đảm áp dụng các quy định này.
Nội dung cuốn sách gồm:
Chương 1. Những vấn đề lý luận về trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính
Điều 330. Tội chống người thi hành công vụ
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;
d) Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
Điều 331. Tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
1. Người nào lợi dụng các quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tự do hội họp, lập hội và các quyền tự do dân chủ khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Điều 332. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự
1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;
b) Phạm tội trong thời chiến;
c) Lôi kéo người khác phạm tội.
Điều 333. Tội không chấp hành lệnh gọi quân nhân dự bị nhập ngũ
1. Người nào là quân nhân dự bị mà không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ trong trường hợp có lệnh tổng động viên, lệnh động viên cục bộ, có chiến tranh hoặc có nhu cầu tăng cường cho lực lượng thường trực của quân đội để chiến đấu bảo vệ địa phương, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;
b) Lôi kéo người khác phạm tội.
Điều 334. Tội làm trái quy định về việc thực hiện nghĩa vụ quân sự
1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, gọi nhập ngũ, gọi tập trung huấn luyện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội trong thời chiến, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 335. Tội cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự
1. Người nào cố ý cản trở việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, gọi nhập ngũ, gọi tập trung huấn luyện, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc trong thời chiến, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.
Điều 336. Tội đăng ký hộ tịch trái pháp luật
1. Người nào có nhiệm vụ, quyền hạn mà thực hiện việc đăng ký, cấp giấy tờ về hộ tịch trái pháp luật, đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Đăng ký, cấp giấy tờ về hộ tịch trái pháp luật cho 02 người trở lên;
b) Giấy tờ về hộ tịch đã được cấp, đăng ký trái pháp luật được sử dụng để thực hiện hành vi trái pháp luật.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
4. Đánh giá bạn đọc
Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính ở nước ta hiện nay khá phổ biến trên thực tế, do đó bạn đọc có nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu quy định pháp luật về nhóm tội phạm này. Cuốn sách có bố cục nội dung rõ ràng, trình bày từ các vấn đề mang tính chất lý luận (khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa) đến phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm và bình giải các quy định pháp luật hiện hành về tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính và thực tiễn áp dụng để từ đó đưa ra kiến nghị, đề xuất hoàn thiện pháp luật và nang cao hiệu quả áp dụng trên thực tiến. Đây là một tài liệu tham khảo khá toàn diện cho những ai có mong muốn tìm hiểu, nghiên cứu về nhóm tội phạm này.
Cuốn sách không chỉ có giá trị về mặt khoa học pháp lý dành cho sinh viên, giảng viên mà còn có giá trị thực tiễn phục vụ cho hoạt động của các cán bộ hoạt động trong cơ quan nhà nước về hình sự và bạn đọc nói chung có nhu cầu tìm hiểu về nhóm tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính. Đây là một tài liệu tham khảo hữu ích đối với bạn đọc.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!