1. Có được mua bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hay không?

Theo quy định tại Điều 25 Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2020 của Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì biển số xe được quy định như sau:

- Về chất liệu biển số xe ô tô: Biển số xe ô tô được sản xuất bằng kim loại, có màng phản quang, có ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm do đơn vị được Bộ Công an cấp phép sản xuất biển số và do Cục Cảnh sát giao thông quản lý; Riêng đối với biển số xe ô tô đăng ký tạm thời thì được in trên giấy.

- Kích thước biển số xe ô tô: Xe ô tô sẽ được gắn 2 biển số ngắn với chiều cao 165mm, chiều dài 330mm; Nếu thiết kế của xe chuyên dùng hoặc do đặc thù của xe không lắp được 2 biển ngắn thì sẽ được đổi sang 2 biển số dài với chiều cao 110mm, chiều dài 520mm, hoặc có thể đổi sang 1 biển số ngắn và 1 biển số dài. 

- Cách bố trí chữ và số trên xe ô tô:

+ Hai số đầu: ký hiệu địa phương nơi đăng ký xe và sê ri đăng ký. Ví dụ: trên biển số xe ô tô có hai số đầu tiên là 17F. Trong đó, 17là ký hiệu địa phương nơi đăng ký xe và F là là sê ri biển số đăng ký.

+ Nhóm số thứ hai: thứ tự xe ô tô đăng ký bao gồm 5 chữ số tự nhiên, từ 000.01 cho đến 999.99. Ví dụ: trên biển số xe ô tô có nhóm số thứ hai là 836.63

Tại Điều 54 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 có quy định xe cơ giới có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký và biển số. Biển số xe được cấp cho phương tiện cơ giới đủ điều kiện để các cơ quan nhà nước có thể quản lý về an ninh trật tự cũng như phương tiện theo đúng quy định; đồng thời mỗi phương tiện chỉ được cấp một biển số xe duy nhất. Bên cạnh đó, khoản 22 Điều 8 Luật giao thông đường bộ năm 2008 thì hành vi sản xuất, sử dụng trái phép hoặc mua, bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng là một trong các hành vi bị cấm.

Căn cứ theo các quy định trên, ta có thể thấy không thể thực hiện việc bán biển số xe của mình. Đây bị coi là hành vi vi phạm quy định của pháp luật. Nếu người mua thích biển số xe của một cá nhân nào đó thì chỉ có thể mua lại cả chiếc xe và làm các thủ tục đăng ký sang tên theo quy định của pháp luật.

Khi tiến hành hoạt động bán xe, nhiều người thắc mắc rằng có được giữ lại biển số cũ hay không? Do đó, căn cứ vào khoản 22 Điều 20 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về việc đăng ký sang tên xe để bán, chuyển nhượng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tỉnh nhưng chưa đăng ký và bán cho cơ quan, tổ chức, cá nhân cư trú tại địa phương cùng tỉnh chủ phương tiện, giải quyết việc đăng ký, cấp biển số mới, cấp lại biển số cũ theo yêu cầu:

- Xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã bán cho người khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại chính chủ: Giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ.

- Kiểm tra giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, phát hiện chủ xe chưa thực hiện đúng quy định về thời hạn làm thủ tục đăng ký sang tên (sang tên chính chủ xe trong giấy chứng nhận đăng ký xe) tiến hành lập biên bản xử phạt theo quy định trình cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt.

Ngoài ra, điểm a khoản 3 Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA cũng nêu rõ trường hợp điều chuyển xe đi tỉnh khác thì chủ phương tiện trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe đi đăng kiểm xe.

Như vậy, nếu xe bán cùng tỉnh thì chủ xe mới sẽ được giữ lại biển số cũ, nếu bán xe ở tỉnh khác sẽ được cấp lại biển số cũ.

 

2. Điều kiện sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đúng quy định pháp luật

Tại khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 thì phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, xe máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự. Điển hình là đối với xe ô tô thì điều kiện sản xuất, lắp ráp xe ô tô được quy định tại Điều 7 Nghị định 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô. Theo đó, doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô khi đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất như sau:

- Doanh nghiệp phải có quyền sử dụng hợp pháp đối với nhà xưởng, dây chuyền công nghệ lắp ráp, dây chuyền hàn, dây chuyền sơn, dây chuyền kiểm tra chất lượng sản phẩm và đường thử ô tô đáp ứng các yêu cầu tối thiểu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

- Có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hoặc do doanh nghiệp ký hợp đồng thuê, hoặc thuộc hệ thống đại lý ủy quyền của doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Nghị định này.

Từ đó, ta có thể thấy, để sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo đúng quy định pháp luật thì người thực hiện hành vi này có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp phương tiện theo quy định pháp luật đối với từng loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khác nhau.

 

3. Sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, sản xuất, bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ vào Điều 29 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP thì hành vi sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; sản xuất, bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép sẽ bị áp dụng biện pháp xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 12 triệu đồng đối với cá nhân, từ 20 triệu đồng đến 14 triệu đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không phải là biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền sản xuất hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

- Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 35 triệu đồng đối với cá nhân, từ 60 triệu đồng đến 70 triệu đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi sản xuất biển số trái phép hoặc sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm nêu trên (sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; sản xuất, bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép) sẽ còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu biển số, phương tiện sản xuất, lắp ráp trái phép.

Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi quy định  còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính.

Như vậy, áp dụng biện pháp phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 35 triệu đồng đối với cá nhân, từ 60 triệu đồng đến 70 triệu đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi sản xuất biển số trái phép hoặc sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Ngoài việc bị phạt tiền, còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu biển số, phương tiện sản xuất, lắp ráp trái phép.

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua Email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.