1. Sang tên sổ đỏ nên ký hợp đồng mua bán chuyển nhượng hay tặng cho ?

Chào luật sư Luật sư cho em hỏi, anh trai em đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đã cho tặng cho em. Trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất em mới lấy về vẫn là sổ cũ (tên chủ sở hữu vẫn giữ nguyên là anh trai em) chỉ có ghi thêm quyền sử dụng đất thuộc về em ở trang thứ 3.
Vậy luật sư cho em hỏi nếu em muốn bán mảnh đất ấy thì có cần phải có sự đồng ý của anh trai em không và mảnh đất ấy có còn liên quan gì đến anh trai em nữa khônng ạ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Hiện nay quy định về cách ghi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì sau khi sang tên cho người khác thì sẽ được ghi tiếp vào trang sau trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này. Do đó, khi anh trai bạn đã tặng cho bạn và bạn đã tiến hành thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì anh trai bạn đã chấm dứt hết toàn bộ quyền và nghĩa vụ liên quan đến mảnh đất này. Vì vậy, khi bạn muốn bán mảnh đất này bạn không cần phải có sự đồng ý của anh trai bạn.

Thưa luật sư Minh Khuê, tư vấn giúp em với: Miếng đất của em là đất nông nghiệp. Thuộc quỹ đất 1. Nằm ở mặt đường liên huyện. Hai bên và phía mặt sau của miếng đất đều đã có nhà ở rồi. Nên chỉ còn có mỗi miếng đất của em là chưa xây dựng gì cả. Em muốn được xây dựng thì cần phải những thủ tục gì và có mất nhiều tiền không? Em cảm ơn luật sư nhiều ạ.

>> Căn cứ Điều 57 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội quy định về chuyển mục đích sử dụng đất:

"Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng."

Như vậy, bạn cần làm hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp tại Phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp bạn phải nộp tiền sử dụng đất theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất:

"2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."

Như vậy, tùy vào loại đất nhà bạn đang sử dụng là loại đất nào thì bạn sẽ phải nộp tiền sử dụng đất tương ứng.

Chào Luật Sư ! Cho em hỏi đầu 2015 do nhà em khó khăn, cậu cho cho mảnh đất xây nhà ở nhờ trên phần đất đó. Phần đất đó do cậu chồng em đứng tên sở hữu, nhưng giờ cậu chồng em muốn đuổi nhà em đi, trong khi đó cậu chồng em đã hứa từ trước cho nhà em ở đến khi nào đất Nhà nước giải tỏa sẽ lấy lại, và khi xây nhà em có viết giấy nhờ bà con hàng xóm làm chứng giúp, giờ em hỏi nếu cậu chồng đuổi đi em có được đền tiền hay không? Em xin cảm ơn!

>> Căn cứ theo mục 6 Chương XVI Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng mượn tài sản, có quy định như sau:

"Điều 497. Quyền của bên mượn tài sản

1. Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận.

2. Yêu cầu bên cho mượn thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, nếu có thỏa thuận.

3. Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mượn.

Điều 498. Nghĩa vụ của bên cho mượn tài sản

1. Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyết tật của tài sản, nếu có.

2. Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản, nếu có thỏa thuận.

3. Bồi thường thiệt hại cho bên mượn nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên mượn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn, trừ những khuyết tật mà bên mượn biết hoặc phải biết.

Điều 499. Quyền của bên cho mượn tài sản

1. Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.

2. Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.

3. Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tài sản do bên mượn gây ra."

Do đó, trước hết, cần căn cứ vào thỏa thuận giữa bạn và cậu chồng bạn, theo như thông tin bạn cung cấp thì cậu có hứa là sẽ cho nhà bạn mượn đến khi nào Nhà nước giải tỏa rồi mới lấy lại. Chính vì vậy, cậu bạn chỉ được phép đòi lại nhà khi cậu bạn chứng minh được việc mình có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn này. Nhưng cậu của bạn phải báo trước một thời gian hợp lý, kèm theo phải thanh toán, bồi thường cho bạn một khoản chi phí hợp lý khi bạn xây dựng nhà ở trên đất đã cho mượn này.

Thưa luật sư, cho em hỏi có người thân cho đất nhà ở trên 20 năm rồi nhưng không có giấy tờ gì hết. Nhưng đến bây giờ người thân đòi lại vậy cho em hỏi trường hợp trên có lấy đất lại được không? Cảm ơn!

=> Căn cứ theo quy định của Luật đất đai năm 2013 thì hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất phải được lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Do đó, trường hợp này, người thân cho đất nhà để ở nhưng không có giấy tờ gì. Khi có việc có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn này thì người thân của bạn hoàn toàn có quyền đòi lại tài sản họ đã cho mượn.

Kính chào văn phòng luật sư! Tôi có một việc muốn trình quý văn phòng trả lời giúp. Bản thân tôi hiện đang sống cùng gia đình vợ, hiện chúng tôi muốn làm nhà riêng để ở, và gia đình vợ muốn cho chúng tôi một mảnh đất để chúng tôi làm nhà. Tuy nhiên, bản thân tôi không muốn nhận mảnh đất cho này. Tôi có trình bày với gia đình vợ là bán và đổi mảnh đất này cho tôi và gia đình vợ đã đồng ý. Vậy xin hỏi quý văn phòng, tôi cần làm thủ tục gì để thực hiện hợp lệ việc mua và đổi như trên. Và giữa việc tặng đất và mua, trao đổi thì mức thuế đóng cho nhà nước như thế nào? Xin trân trọng cảm ơn quý công ty!

=> Căn cứ theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015:

"Điều 455. Hợp đồng trao đổi tài sản

1. Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau.

2. Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định.

3. Trường hợp một bên trao đổi cho bên kia tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình hoặc không được chủ sở hữu ủy quyền thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

4. Mỗi bên đều được coi là người bán đối với tài sản giao cho bên kia và là người mua đối với tài sản nhận về. Các quy định về hợp đồng mua bán từ Điều 430 đến Điều 439, từ Điều 441 đến Điều 449 và Điều 454 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng trao đổi tài sản.

Điều 456. Thanh toán giá trị chênh lệch

Trường hợp tài sản trao đổi chênh lệch về giá trị thì các bên phải thanh toán cho nhau phần chênh lệch đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác."

Như vậy, anh cần tiến hành thủ tục trao đổi tài sản là nhà và tài sản gắn liền với đất với bên cần trao đổi, hợp đồng trao đổi này cần phải có công chứng, chứng thực. Hai bên sẽ thỏa thuận với nhau về việc trao đổi tài sản, các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan cùng với việc thanh toán giá trị chênh lệch tài sản.

Căn cứ theo Điều 3 và Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007; Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 thì: Đối với hợp đồng tặng cho tài sản giữa bố mẹ vợ bạn cho vợ chồng bạn thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân, do đó, hợp đồng tặng cho này không phải nộp thuế cho nhà nước.

Kính chào Luật Sư! Tôi có câu hỏi rất mong được sự giúp đỡ của Luật Sư. Tôi muốn thuê 3.2 ha đất nông nghiệp (thuộc đất công ích) của một Xã khác để làm trang trại chăn nuôi. Vậy tôi muốn hỏi Luật Sư tôi cần phải làm những thủ tục gì để thuê được khu đất đó? Nếu thuê được khu đất đó thì tôi cần phải làm những thủ tục gì để chuyển đổi mục đích sử dụng đất (sang làm trang trại chăn nuôi). Rất mong được Luật Sư giải đáp giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.!.

=> Theo Khoản 2 điều 126 Luật đất đai 2013: Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.

Do đó, nếu bạn có nhu cầu muốn thuê 3 ha đất nông nghiệp ở Phú Thọ thì hoàn toàn hợp pháp.

Thủ tục thuê đất nông nghiệp được tiến hành như sau:

- Đối với trường hợp cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất

Khoản 5 Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai quy định về trình tự, thủ tục thuê đất như sau:

Phòng Tài nguyên Môi trường sẽ hướng dẫn chủ đầu tư (là cá nhân/hộ gia đình) lập hồ sơ xin thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho thuê đất và ký hợp đồng thuê đất.

Người được thuê đất ký hợp đồng và nộp tiền thuê đất theo quy định. Sau khi người thuê đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Phòng Tài nguyên Môi trường sẽ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người thuê đất và chỉ đạo cấp nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Đối với trường hợp thuê đất thông qua hình thức đấu giá:

Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt, Phòng Tài nguyên Môi trường chỉ đạo phương án đấu giá quyền thuê đất trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Tổ chức được lựa chọn thực hiện đấu giá sẽ tổ chức phiên đấu giá, căn cứ kết quả đấu giá, Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, sau khi người đấu giá hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Phòng Tài nguyên Môi trường sẽ trình Ủy ban nhân dân huyện ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ký hợp đồng thuê đất với người trúng đấu giá.

Sau khi thuê được lô đất này, bạn cần tiến hành thủ tục xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang làm trang trại chăn nuôi theo Điều 57 Luật đất đai năm 2013 và căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP:

"Điều 11. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;

b) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

2. Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

3. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:

a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 60 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

b) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã."

Như vậy, bạn cần tiến hành nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai tại Phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện để xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Thủ tục sang tên sổ đỏ cho con thực hiện như thế nào ?

Khi bố mẹ sang tên sổ đỏ cho con cái thì phải tiến hành đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhà nước về đất đai. Trong bài viết này, Luật Minh Khuê hướng dẫn bạn đọc thủ tục sang tên sổ đỏ cho con một cách chi tiết.

Trình tự thực hiện: Đầu tiên, nộp hồ sơ công chứng tại Cơ quan công chứng và các phí, lệ phí phải nộp. Sau đó tiến hành thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất.

Danh mục hồ sơ công chứng bao gồm:

+ Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng (theo mẫu do luật định)

+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

+ Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (bản sao)

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao)

+ Các loại giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng (nếu có)

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai bên

+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Các loại thuế phải nộp:

– Việc tặng cho quyền sử dụng đất giữa cha mẹ và con cái được miễn thuế thu nhập cá nhân .(phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ, ví dụ như Sổ hộ khẩu). Quy định tại điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân: Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Phí, lệ phí phải nộp: Khi bố mẹ sang tên sổ đỏ cho con dưới hình thức tặng, cho, thừa kế thì phải đóng lệ phí công chứng đối với hợp đồng tặng cho hoặc văn bản tặng cho.

Mức đóng lệ phí được tính như sau:

Dưới 50 triệu đồng : 50.000 VNĐ

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng : 100.000 VNĐ

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng: 0.1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng: 01 triệu đồng + 0,06% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng: 2,2 triệu đồng + 0,05 % giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: 3,2 triệu đồng + 0,04% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng

Trên 10 tỷ đồng: 5,2 triệu đồng + 0,03% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Cách đăng ký sang tên quyền sử dụng đất ?

Thưa luật sư, Tôi có nhà và đất đều có sổ riêng đứng tên hai vợ chồng, gia đình tôi có hai con 18 tuổi, 14tuổi. Hiện chồng tôi đã mất được hơn 3 năm, tôi muốn bán nhà , đất. Để thuận lợi tôi muốn đổi chủ quyền một mình đứng tên sổ. vậy tôi phải cần những giấy tờ gì?
Cảm ơn!

Trả lời:

​Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật dân sự, đất đai về thủ tục đăng kí sang tên quyền sử dụng đất theo quy định mới nhất hiện nay:

Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về thủ tục Nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai. Theo đó, bạn cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Trước tiên bạn cần phải ký hợp đồng tặng cho/chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại văn phòng công chứng để công chứng viên thực hiện công chứng hợp đồng, giấy tờ bạn cần chuẩn bị bao gồm:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Chứng minh nhân dân/hộ khẩu hai bên bán và bên mua;

- Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân.

Sau khi nhận hồ sơ và xét thấy đủ điều kiện sẽ công chứng hợp đồng mua bán cho các bên.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên Môi trường nơi có đất.

Hồ sơ chuẩn bị bao gồm:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính + 02 bản photo có chứng thực);

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (02 bản có công chứng);

- Chứng minh nhân dân/hộ khẩu hai bên bán và bên mua (02 bộ có chứng thực);

- Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân (02 bộ có chứng thực);

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (01 bản chính);

- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản chính);

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản chính); trừ trường hợp chuyển nhượng từ cha sang con không

- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (02 bản chính);

- Tờ khai đăng ký thuế;

- Sơ đồ vị trí nhà đất (01 bản chính).

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Tài nguyên Môi trường luân chuyển hồ sơ sang cơ quan thuế để ra thông báo thuế, Phòng Tài nguyên Môi trường thực hiện thủ tục sang tên.

Thời gian thực hiện thủ tục sang tên: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Bước 3: Căn cứ vào giấy hẹn trả kết quả, bạn đến bộ phận trả kết quả để nhận thông báo thuế. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, bạn mang hóa đơn quay lại đây để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bạn.

Một số chi phí khi thực hiện thủ tục :

- Chi phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản = 2% xgiá trị chuyển nhượng. Đối với trường hợp chuyển nhượng từ cha sang con được miễn thuế thu nhập cá nhân.

- Lệ phí trước bạ sang tên quyền sử dụng đất = 0.5%. giá đất chuyển nhượng ( giá đất do UBND cấp tỉnh nơi có đất ban hành).

- Lệ phí địa chính, Lệ phí thẩm định hồ sơ do UBND cấp tỉnh ban hành.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với từng loại đất theo quy định của pháp luật đất đai ?

4. Thủ tục sang tên quyền sử dụng đất khi người chuyển nhượng mất ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Năm 1945 tôi có mua một mảnh đất. Hai bên đã kí giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất và Được UBND huyện chứng nhận. Từ năm 1945 đến nay T chưa sang tên đổi chủ. Người bán mảnh đất cho tôi nay đã mất.
Vậy căn cứ vào hợp đồng chuyển nhượng năm 1945 đã ký kết giờ em muốn sang tên đổi chủ có được không ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Mặc dù người chuyển nhượng đã mất nhưng căn cứ vào hợp đồng chuyển nhượng đã ký kết vào năm 1945 giữa bạn và người chuyển nhượng thì bạn vẫn có thể thực hiện kê khai nghĩa vụ tài chính và thực hiện thủ tục sang tên đăng ký quyền sở hữu.

Về thành phần hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất) bao gồm :

- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký).

- Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

- CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền).

Cần lưu ý là mười ngày sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Đối với trường hợp của bạn, do Người chuyển nhượng đã mất nên nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ thuộc về những người đồng thừa kế theo quy định tại Khoản 1 Điều 637 Bộ luật dân sự về thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như sau :

"1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thoả thuận khác."

Do đó, những người đồng thừa kế sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân = 2% Giá chuyển nhượng (giá ghi trong hợp đồng), còn bạn sẽ có nghĩa vụ đóng lệ phí trước bạ = 0,5 % giá ghi trong hợp đồng.

Về thành phần hồ sơ kê khai sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất) :

Khoản 6 Điều 9 Thông tư 24/2014/ TT - BTNMT quy định như sau :

“6. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:

- Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên;

- Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận;

- Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên;

- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên;

- Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật;

- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

- Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.

Căn cứ vào Điều luật trên, hồ sơ kê khai sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bạn bao gồm :

1, Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

2, Hợp đồng chuyển nhượng;

3, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

4, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc).

5, Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.

Khi tiến hành thủ tục thay đổi tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ phải nộp những khoản lệ phí sau :

- Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;

- Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

Sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ và nộp đầy đủ lệ phí theo quy định bạn sẽ được nhận sổ đỏ ghi tên bạn.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6162 của chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục trích lục hồ sơ đất đai?

5. Thủ tục sang tên sổ đỏ nhà đất từ ông nội sang cho con trai duy nhất ?

Thưa luật sư! Xin luật sư tư vấn giúp: Ông nội tôi có 9 người con, trong đó có bố tôi là con trai duy nhất, bà nội tôi hiện vẫn đang còn sống. Hiện tại sổ đỏ đất ở và đất ruộng nhà tôi đều đang đứng tên ông nội tôi, và nay ông tôi muốn chuyển đổi quyền sở hữu và đứng tên tất cả thửa đất canh tác và đất ở cho bố tôi.

Vậy, luật sư cho tôi hỏi:

- Ông tôi cần làm những giấy tờ cần thiết nào? Nếu có biểu mẫu vui lòng cho tôi được biết.

- Những giấy tờ đó có cần thiết phải các cô/bác là con gái của ông nội tôi, bà nội là vợ của ông tôi xác nhận/ký?

- Tôi cần lên cơ quan, bộ phận nào ở Phường, Xã để làm việc về vấn đề này.

Mong luật sư giải đáp sớm cho tôi, rất mong nhận được sự trợ giúp từ phía các anh chị.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thủ tục sang tên sổ đỏ nhà đất từ ông nội sang cho con trai duy nhất ?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Hiện nay, ông nội bạn là chủ sở hữu của tất cả các thửa đất đó và là người đứng tên trên các giấy tờ nhà đất thì ông nội bạn hoàn toàn có quyền quyết định chuyển quyền sở hữu số đất đó cho bố của bạn. Về mặt pháp luật, những người con khác sẽ không có quyền gì đối với quyết định đó. Vì đây là tài sản thuộc sở hữu của ông nội bạn nên việc ông nội bạn muốn chuyển nhượng quyền sở hữu và đứng tên các thửa đất thì không cần có sự đồng ý của các cô, các bác bạn. Về thủ tục thì ông nội bạn có thể làm thủ tục tặng cho thực hiện theo các bước sau theo Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội:

Bước 1: Trước hết ông nội bạn cần làm 1 hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho bố bạn. Sau đó công chứng hợp đồng tặng cho tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân( mang theo Giấy chứng nhận quyền sử hữu đất và các giấy tờ của bên tặng cho và bên nhận tặng cho).

Bước 2: Đi kê khai nộp thuế. Trong trường hợp này là tặng cho giữa bố mẹ với con ruột nên ông nội bạn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và bố bạn sẽ được miễn lệ phí trước bạ.

Bước 3: Người nhận tặng cho đi đăng ký sang tên. Sau khi làm hợp đồng tặng cho tài sản sẽ tiến hành làm thủ tục sang tên cho bố bạn trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Giấy tờ trong hồ sơ đăng ký​ sang tên gồm:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (1 bản gốc + 3 bản sao công chứng)

+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa các bên.

+ Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu có)

+ Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên tặng cho và bên nhận tặng cho (bản sao, công chứng)

+ Các giấy tờ khác như giấy đăng ký hết hôn nếu tặng cho cả vợ và chồng, biên bản thỏa thuận về tài sản có liên quan đến phần đất này… (nếu được yêu cầu)

Nơi nộp hồ sơ: nơi có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 105 Luật Đất Đai 2013 do Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản cấp.

"Điều 105. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.”

Như vậy hồ sơ sang tên sổ đỏ nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên môi trường thuộc UBND cấp huyện nơi có đất, nếu trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để xem xét và làm thủ tục sang tên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế