1. Sống chung với nhau như vợ chồng có quyền với tài sản chung không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Bố và mẹ tôi chung sống với nhau từ năm 1960, nhưng trước khi chung sống với mẹ tôi, bố tôi cũng có một người vợ khác và bà ấy sống ở khác tỉnh với bố mẹ tôi. Năm 1965, bố mẹ tôi mua một mảnh đất và bố tôi đứng tên sở hữu. Sau đó 5 năm, bố tôi mất và hiện nay mẹ tôi vẫn đang sinh sống và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với cơ quan nhà nước liên quan tới mảnh đất này.
Đến nay, các con vợ cả của bố tôi đòi chia mảnh đất đó vì đó là tài sản đứng tên của bố. Xin hỏi mẹ tôi có phải chia mảnh đất đó theo quy định của pháp luật hay không?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Xin chào quý khách, việc người vợ hai sẽ có những quyền lợi gì trong tài sản chung của hai vợ chồng chung sống với nhau trước thời điểm 3/1/1987. Luật Minh Khuê xin được giải đáp vấn đề này như sau.

- Về mối quan hệ giữa bố mẹ bạn: Vì trước khi chung sống với mẹ bạn, bố bạn đã có quan hệ hôn nhân với một người khác nên quan hệ vợ chồng giữa bố mẹ bạn sẽ không được pháp luật công nhận, mà chỉ được coi là sống chung với nhau như vợ chồng.

Do vậy, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP:

"Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03/01/1987 (ngày Luật Hôn nhân và gia đfinh 1986 có hiệu lực) mà chưa có đăng ký kết hôn, nếu một bên hoặc cả hai bên có yêu cầu ly hôn, tòa án thụ lý vụ án và áp dụng quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 để giải quyết vụ án ly hôn theo thủ tục chung".

Theo quy định trên, áp dụng theo khoản 3 điều 17 Luật Hôn nhân và Gia đình 2000 quy định:

"Tài sản được giải quyết theo nguyên tắc tài sản riêng của ai thì vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó, tài sản chung được chia theo thỏa thuận của các bên; nếu không thoản thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên, ưu tiên bảo vệ quyền lợi chính đáng của phụ nữ và con".

Như vậy, ngồi nhà do bố mẹ anh mua nhưng đứng tên bố bạn, mẹ bạn đến nay vẫn sinh sống và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước cho mảnh đất của mình thì sẽ xảy ra một trong hai trường hợp sau đây:

- Trường hợp 1: Mẹ của bạn cần chứng minh được mình có công sức vào việc mua mảnh đất đó thì đây sẽ là tài sản chung của bố mẹ bạn được hình thành trong thời kỳ sống chung với nhau.

Căn cứ theo khoản 3 điều 17 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 thì việc chia tài sản chung sẽ "giải quyết theo nguyên tắc tài sản riêng của ai thì vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó" nên mảnh đất của bố mẹ bạn sẽ được chia đôi, do đó một nửa mảnh đất thuộc phần sở hữu của mẹ bạn sẽ không phải chia. Mẹ bạn hoàn toàn có quyền quyết định đối với một nửa mảnh đất đấy.

Về việc chia tài sản thừa kế của bổ bạn, do bố bạn đã mất và không để lại di chúc nên tài sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật, cụ thể là điều 651 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định:

"1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết"

Vậy, xét trong trường hợp của gia đình bạn, thì phần đất của bố bạn trong khối tài sản chung với mẹ bạn sẽ được chia cho hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ cả, các con của vợ cả, vợ hai và các con của vợ hai (tức là bạn và anh, chị, em ruột của bạn)

- Trường hợp 2: Nếu mẹ bạn không chứng minh được công sức đóng góp của mình vào việc mua mảnh đất đó, thì mảnh đất đó là tài sản riêng của bố bạn; tài sản này sẽ được chia cho hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ cả, các con của vợ cả và các con của vợ hai, mỗi người sẽ được hưởng một phần thừa kế bằng nhau từ tài sản thừa kế của bố bạn. Đối với mẹ bạn, thì sẽ không được hưởng thừa kế do bố mẹ bạn chỉ được coi là sống chung với nhau như vợ chồng, không được pháp luật công nhận có mối quan hệ vợ chồng, nhưng mẹ bạn sẽ được hưởng một phần công sức quản lý và trông coi di sản theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.

Như vậy, trong mọi trường hợp, vợ cả và các con của bà ấy đều có quyền hưởng di sản do bố bạn.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về vấn đề phân chia tài sản chung của hôn nhân thực tế. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Không có hộ khẩu trong gia đình có được quyền hưởng di sản thừa kế không ?

2. Vợ chồng không có con và tài sản chung có cần ra tòa ly hôn không ?

Thưa luật sư, Tôi và chồng tôi cưới nhau được 5 tháng và tôi có thai được 14 tuần thì thai tôi bị tật và bắt buộc phải bỏ. Đến hôm nay là được 1 tháng bỏ thai.
Trong thời gian kiêng cữ thì chồng tôi đòi hỏi thôi việc chăn gối với tôi đến mức tôi không chịu nổi. Trong thời gian chung sống tôi và chồng tôi thường xuyên mâu thuẫn nhiều chuyện và không tìm được tiếng nói chung và thường xuyên chồng tôi đòi làm đơn ly hôn. Giờ tôi đòi làm đơn ly hôn thì chồng tôi lại không chấp nhận.
Hiện tại thì 2 vợ chồng tôi không có con và không có tài sản gì riêng hết thì có cần ra tòa ly hôn không thưa luật sư ?

Vợ chồng không có con và tài sản chung có cần ra tòa ly hôn không?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trường hợp chị muốn ly hôn chị cần phải ra tòa để xử lý theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

Trong trường hợp chị thỏa thuận được với chồng thì hai anh chị cần làm đơn ly hôn và tòa án sẽ giải quyết theo trường hợp thuận tình ly hôn quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Nếu chị không thỏa thuận được với chồng chị vẫn có thể yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn theo trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế mới nhất và Phân chia di sản thừa kế ?

3. Chưa đăng ký kết hôn khi ly hôn tài sản chung được phân chia như thế nào ?

Chào Luật sư, Chúng tôi chưa đăng ký kết hôn nhưng đã tổ chức đám cưới với sự chứng kiến của bạn bè, đồng nghiệp và họ hàng 2 bên gia đình. Hiện tại chúng tôi đã chia tay, nhà gái giữ toàn bộ tiền mừng cưới khoảng 500- 600 triệu vnđ.
Khi chia tay, nhà gái có yêu cầu làm bảng tính toán chi phí đầy đủ nhưng sau khi tính toán và gửi lại, nhà gái không đồng ý (tuy nhiên họ không đưa được bất kỳ phản bác hay ý kiến gì) họ chỉ đồng ý trả lại 1 số tiền rất nhỏ. Chúng tôi đã nói chuyện nhưng không thể tự giải quyết. Trong trường hợp này, xin hỏi tôi có thể khởi kiện dân sự được không ? Và chúng tôi có cần giải quyết những vấn đề nào khác liên quan đến hôn nhân không ?
Mong Luật sư tư vấn giúp tôi !

Luật sư tư vấn

Hiện nay, theo quy định tại Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì: Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Theo đó nếu hai người chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì giữa hai người không phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng.

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 việc giải quyết quan hệ tài sản trong trường hợp này như sau:

Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập

Hơn nữa tại Khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định:

Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

Do bạn và vợ không đăng ký kết hôn thì không phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Tuy nhiên, nếu vẫn có đơn ly hôn gửi ra Tòa thì Tòa án vẫn phải thụ lý đơn; sau đó tòa án ra quyết định tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng.

Về phần tài sản hai bên gia đình có thể tự thỏa thuận với nhau. Nếu không thỏa thuận được thì có thể viết đơn khởi kiện vụ án tranh chấp tài sản lên Tòa án. Tòa án sẽ xử tài sản riêng của ai thì vẫn thuộc về người đó, tài sản chung của hai người hình thành trong quá trình chung sống sẽ được chia như bình thường có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên và quyền lợi của phụ nữ và trẻ em. Đơn khởi kiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 189 Bộ Luật TTDS năm 2015.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

4. Giải quyết vấn đề pháp lý liên quan đến tài sản chung sau khi ly hôn ?

Xin chào công ty luật Minh Khuê Tôi viết thư này để hỏi giùm cho chị tôi liên quan đến tài sản sau ly hôn, cụ thể như sau: Trong thời kỳ còn hôn nhân chị tôi có mua một mảnh đất nhưng với số tiền hoàn toàn riêng của chị, tên chủ sở hữu của mảnh đất cũng chỉ có tên chị thôi. Sau đó thì chị và chồng ly hôn.
Giữa 2 người cũng không xảy ra tranh chấp gì về tài sản. Và chị ấy cứ nghĩ mảnh đất kia vẫn là tài sản riêng của mình. Tuy nhiên gần đây khi chị làm giấy tờ thủ tục để bán mảnh đất đó đi thì mới biết thì dù chỉ có tên chị trong giấy tờ thì tài sản đó do được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân thì vẫn được coi là tài sản chung, nếu muốn bán thì phải có người chồng đồng thuận kí tên. Nhưng khó khăn ở một chỗ nữa là người chồng cũ kia là người nước ngoài và anh ấy không sẵn sàng về Việt Nam để giải quyết việc này giúp chị. Tuy nhiên Anh ấy cũng có làm và gửi về Việt Nam cho chị giấy từ bỏ quyền sở hữu mảnh đất kia. Nhưng nhân viên công chứng lại không chấp nhận giấy này mà bắt buộc người chồng cũ đó phải đich thân tới xác nhận.
Bây giờ tôi mong luật su tư vấn cho tôi liệu giấy từ bỏ quyền sở hữu kia hay giấy xác nhận cam kết thoả thuận tài sản riêng mà phía chồng cũ của chị làm gửi về có đủ điều kiện giúp chị tôi chứng minh được tài sản kia là riêng dù trong thời kì hôn nhân? Và nếu trường hợp nhân viên công chứng nói là không được thì còn cách nào khác có thể giúp được chị tôi chứng minh được tài sản riêng mà không cần sự có mặt của người chồng cũ tại Việt Nam. Tôi mong các luật sư của luật Minh Khuê sẽ sớm tư vấn cho chị tôi cách giải quyết trong trường hợp này ?
Tôi xin chân thành cảm ơn luật Minh Khuê rất nhiều!

Giải quyết vấn đề pháp lý liên quan đến tài sản chung sau khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Do thông tin mà bạn cung cấp rằng chị bạn đã mua được mảnh đất bằng'số tiền hoàn toàn riêng' của mình thì chúng tôi có thể chia hai trường hợp như sau:

Thứ nhất là nếu chị bạn mua mảnh đất bằng số tiền là tài sản riêng của mình và chứng minh được điều đó thì nó đương nhiên là tài sản riêng của chị và chị có thể định đoạt nó.

Thứ hai, chị của bạn mua bằng số tiền vẫn được coi là tài sản chung của hai vợ chồng trong thời kì hôn nhân thì mảnh đất sẽ vẫn được coi là tài sản chung của hai vợ chồng.

Trong trường hợp là tài sản chung của hai vợ chồng sẽ giải quyết như sau:

Về việc chứng minh mảnh đất là tài sản riêng của chị bạn:

Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Bên cạnh đó, điều 47 Luật hôn nhân và gia đình 2014 cũng quy định:

Điều 47. Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng

Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Theo quy định của pháp luật thì chị bạn bắt buộc phải chứng minh được đó là tài sản riêng của mình trong thời kì hôn nhân bằng cách chứng minh số tiền chị bạn đã mua là tài sản riêng của mình. Đối với thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng thì phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng chứng thực. Do đó, giấy từ bỏ quyền sở hữu hay giấy xác nhận cam kết thỏa thuận tài sản riềng mà phía chồng cũ của chị bạn gửi về không có giá trị chứng minh mảnh đất chị bạn mua là tài sản riêng. Và chị bạn chỉ có thể đưa ra những bằng chứng, cơ sở hay giấy tờ liên quan để chứng minh rằng số tiền dùng để mua mảnh đất trên là tài sản riêng của chị bạn.

Về cách giải quyết trong trường hợp này:

Nếu trường hợp chị của bạn không chứng minh được mảnh đất kia là tài sản riêng của mình thì đương nhiên nó là tài sản chung của chị và chồng cũ. Đồng thời giữa hai người cũng không có tranh chấp đối với tài sản này nên theo Điều 237 Bộ Luật dân sự 2015 có quy định như sau:

Điều 237. Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu

Quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp sau đây:

1. Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác.

2. Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình.

3. Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu hủy.

4. Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu.

5. Tài sản bị trưng mua.

6. Tài sản bị tịch thu.

7. Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định của Bộ luật này.

8. Trường hợp khác do luật quy định.

Theo đó, chồng cũ của chị bạn có thể chuyển quyền sở hữu của mình cho chị bạn thông qua một hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đó cho chị theo thủ tục quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luât đất đai như sau:

"1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã."

Ngoài ra, Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 cũng quy định về hợp đồng tặng cho:

"3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã"

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

5. Có được coi là tài sản chung của vợ chồng không ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, xin hỏi: Mẹ chồng tôi đã chuyển nhượng cho chồng tôi mảnh đất ở nhưng trên sổ đỏ chỉ ghi tên chồng tôi thì mảnh đất đó tôi ( vợ) có quyền lợi gì không? Nếu bây giờ thay đổi sổ đỏ có cả tên của tôi( vợ) thì thủ tục cần phải làm là gì và khi đó có được coi là tài sản chung của hai vợ chồng không hay vẫn là tài sản riêng của chồng tôi ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Chưa đăng ký kết hôn khi ly hôn tài sản chung được phân chia như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

Theo đó, bạn phải xác định được mảnh đất và ngôi nhà ở trên mảnh đất đó là mẹ chồng bạn tặng chung cho hai vợ chồng hay tặng riêng cho chồng bạn. Nếu đó là tài sản mẹ chồng bạn tặng riêng cho chồng bạn thì bạn không có quyền gì với mảnh đất đó, còn chồng bạn có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản đó theo ý muốn của mình theo quy định tại điều 44 luật Hôn nhân và gia đình và Nghị đinh 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Điều 31. Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng

Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng.

Như vậy, nếu ngôi nhà trên mảnh đất chồng bạn được mẹ chồng cho là nơi ở duy nhất của vợ chồng bạn thì chồng bạn muốn xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến ngôi nhà đó phải thỏa thuận với bạn, nếu thuộc sở hữu riêng của chồng bạn thì khi thực hiện quyền xác lập, thực hiện chấm dứt giao dịch liên quan đến ngôi nhà đó thì chồng bạn phải đảm bảo chỗ ở cho bạn.

- Về vấn đề thê tên bạn vào sổ đỏ ( giấy chứng nhận quyền sử dụng đất): nếu là tài sản mẹ chồng bạn tặng riêng cho chồng bạn thì bạn và chồng phải thỏa thuận đưa mảnh đất đó vào làm tài sản chung của hai vợ chồng và được sự đồng ý của chồng bạn thì mới được làm thủ tục thêm tên bạn vào sổ đỏ, khi đó mảnh đất sẽ trở thành tài sản chung của vợ chồng bạn chứ không còn là tài sản riêng của chồng bạn nữa. Còn nếu mảnh đất đó là tài sản mẹ chồng bạn tặng chung cho hai vợ chồng bạn thì đó là tài sản chung và bạn có thể tiền hành thủ tục thêm tên mình vào sổ đỏ.

Thủ tục thêm tên vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Bạn có thể đề nghị Văn phòng đăng ký nhà đất cấp lại giấy tờ đăng ký quyền sử dụng đất mang tên hai vợ chồng bạn (nộp lệ phí trước bạ và phí đổi sổ).

Để bổ sung tên mình vào giấy tờ nhà đất, bạn nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký nhà đất nơi có mảnh đất đó.

Hồ sơ bao gồm :

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Chứng minh nhân dân của bạn và chồng bạn (bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu hiện tại của vợ chồng bạn (bản sao có chứng thực).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?