1. Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất thuế xuất khẩu

Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, việc ban hành biểu thuế, thuế xuất phải được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.

- Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.

- Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.

- Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.

2. Quy định của pháp luật về biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 26/2023/NĐ-CP, biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế được quy định cụ thể như sau:

- Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP gồm mã số hàng hóa (mã hàng), mô tả hàng hoá, mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chịu thuế xuất khẩu. Nếu hàng hóa xuất khẩu không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì người khai hải quan khai mã hàng của hàng hoá xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đó theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và không phải khai thuế suất trên tờ khai hàng hoá xuất khẩu.

- Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 tại Biểu thuế xuất khẩu đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:

+ Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hoá) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.

+ Điều kiện 2: Được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên. Việc xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Hàng hóa xuất khẩu thuộc các mặt hàng loại trừ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 không thuộc nhóm có STT 211 của Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP

- Mã số và thuế suất thuế xuất khẩu các mặt hàng thuộc nhóm có số thứ tự 211: Đối với các mặt hàng được chi tiết mã hàng 08 chữ số và mô tả hàng hóa của các nhóm 25.23, 27.06, 27.07, 27.08, 68.01, 68.02, 68.03 tại STT 211 của Biểu thuế xuất khẩu, người khai hải quan kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu tương ứng với mã hàng đó quy định tại STT 211. Nếu không kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định tại nhóm có STT 211 thì người nộp thuế phải nộp Bảng kê tỷ lệ giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm của hàng hóa xuất khẩu theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP tại thời điểm làm thủ tục hải quan để chứng minh hàng hoá kê khai có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm.  người nộp thuế là doanh nghiệp thương mại mua hàng từ doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp thương mại khác để xuất khẩu nhưng không kê khai mức thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định tại nhóm có STT 211 thì người nộp thuế căn cứ thông tin của doanh nghiệp sản xuất cung cấp để thực hiện kê khai theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II nêu trên để chứng minh tỷ lệ tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc khai báo.

- Đối với các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 nhưng chưa được chi tiết cụ thể mã hàng 08 chữ số và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này, người khai hải quan kê khai hàng hoá xuất khẩu theo mã hàng 08 chữ số quy định tại Mục I Phụ lục II về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định này và khai mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%.

3. Sửa đổi quy định về biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế

Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế hiện nay được quy định cụ thể tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CCP. Nhằm tạo điều kiện cho xuất khẩu, về cơ bản Danh mục mặt hàng chịu thuế hiện nay đã có sự điều chỉnh cũng như sửa đổi so với Danh mục tại phụ lục I  ban hành kèm theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP. Danh mục bao gồm một số mặt hàng như sau:

- Các chất gắn đã điều chế dùng cho khuôn đúc hoặc lõi đúc (mã hàng 3824.10.00) thuế suất là 0%.

- Carbua kim loại không kết tụ trộn với nhau hoặc trộn với các chất gắn kim loại (mã hàng 3824.30.00) thuế suất là 0%.

- Phụ gia đã điều chế dùng cho xi măng, vữa hoặc bê tông (mã hàng 3824.40.00) thuế suất là 0%.

- Vữa và bê tông không chịu lửa (mã hàng 3824.50.00) thuế suất là 0%.

- Sorbitol trừ loại thuộc phân nhóm 2905.44 (mã hàng 3824.60.00) thuế suất là 0%. - Hàng hoá đã nêu trong Chú giải phân nhóm 3 của Chương này:

+ Chứa oxirane (ethylene oxide) (mã hàng 3824.81.00 ) thuế suất là 0%.

+ Chứa polychlorinated biphenyls (PCBs), polychlorinated terphenyls (PCTs) hoặc polybrominated biphenyls (PBBs) (mã hàng 3824.82.00) thuế suất là 0%.

+ Chứa tris(2,3-dibromopropyl) phosphate (mã hàng 3824.83.00) thuế suất là 0%.

+ Chứa aldrin (ISO), camphechlor (ISO) (toxaphene), chlordane (ISO), chlordecone (ISO), DDT (ISO) (clofenotane (INN), 1,1,1-trichloro-2,2-bis(p-chlorophenyl)ethane), dieldrin (ISO, INN), endosulfan (ISO), endrin (ISO), heptachlor (ISO) hoặc mirex (ISO)) (mã hàng 3824.84.00) thuế suất là 0%.

+ Chứa 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane (HCH (ISO)), kể cả lindane (ISO, INN) (mã hàng 3824.85.00) thuế suất là 0%.

+ Chứa pentachlorobenzene (ISO) hoặc hexachlorobenzene (ISO) (mã hàng 3824.86.00) thuế suất là 0%.

+ Chứa perfluorooctane sulphonic axit, muối của nó, perfluorooctane sulphonamides, hoặc perfluorooctane sulphonyl fluoride (mã hàng 3824.87.00) thuế suất là 0%.

+ Chứa tetra-, penta-, hexa-, hepta- hoặc octabromodiphenyl ethers (mã hàng 3824.88.00) thuế suất là 0%. + Chứa các paraffin đã clo hóa mạch ngắn (mã hàng 3824.89.00) thuế suất là 0%.

- Loại khác:

+ Hỗn hợp và chế phẩm chủ yếu chứa (5-ethyl-2- methyl-2-oxido-1,3,2-dioxaphosphinan-5-yl)methyl methyl methylphosphonate và bis[(5-ethyl-2-methyl-2-oxido-1,3,2- dioxaphosphinan-5-yl)methyl] methylphosphonate (mã hàng 3824.91.00) thuế suất là 0%. + Các este polyglycol của axit methylphosphonic (mã hàng 3824.92.00) thuế suất là 0%. + Loại khác (mã hàng 3824.99):

+ Các chất tẩy mực, chất sửa giấy nến (stencil correctors), chất lỏng dùng để xóa và các băng để xóa khác (trừ những hàng hóa thuộc nhóm 96.12), đã đóng gói để bán lẻ (mã hàng 3824.99.10) thuế suất là 0%.

+ Bột nhão để sao in với thành phần cơ bản là gelatin, ở dạng rời hoặc dùng ngay (ví dụ, bồi trên giấy hoặc trên vật liệu dệt) (mã hàng 3824.99.30) thuế suất là 0%.

+ Hỗn hợp dung môi vô cơ (mã hàng 3824.99.40) thuế suất là 0%. ++ Dầu acetone (mã hàng 3824.99.50) thuế suất là 0%.

+ Các chế phẩm hoá chất có chứa bột ngọt (monosodium glutamate) (mã hàng 3824.99.60) thuế suất là 0%.

+ Các chế phẩm hóa chất khác, dùng trong chế biến thực phẩm (mã hàng 3824.99.70) thuế suất là 0%,.....

Trên đây là nội dung pháp lý được nêu trong bài viết trên. Tham khảo: Quy định thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu mới nhất.

Mọi thắc mắc về các vấn đề liên quan liên hệ đầu số tổng đài 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng