1. Tài sản do trộm cắp xử lý như thế nào ?

Xin chào luật sư, tôi có câu hỏi như sau: Tôi có một người em trộm cắp tiền của chú để mua điện thoại, bị công an thu hồi lại. Vậy chiếc điện thoại đó trả cho ai hay xung vào công quỹ ?
Tôi xin cảm ơn Luật sư!

>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 41 Bộ luật dân sự năm 2005:

"Đối với vật, tiền bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép, thì không tịch thu mà trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp".

Ngoài ra Khoản 1 Điều 42 cũng quy định:

"Người phạm tội phải trả lại tài sản đã chiếm đoạt cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp, phải sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại vật chất đã được xác định do hành vi phạm tội gây ra".

Trên thực tế, người em của bạn phải trả lại số tiền đã lấy cắp của người chú. Tuy nhiên, nếu người chú đồng ý, có thể trả bằng chiếc điện thoại thay cho số tiền đã lấy cắp nếu người em không thể trả bằng tiền. Vì là quan hệ gia đình nên vấn đề có thể được giải quyết đơn giản hơn.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài luật sư tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Lập biên bản về việc đánh bài ? Thời hạn tạm giam tội đánh bạc

2. Trộm cắp 1,5 triệu đồng có bị phạt tù không ?

Chào luật sư, xin hỏi: Hiện tại em lỡ lấy trộm người khác 1 triệu 500 ngàn. Em bị phát hiện và giờ em có bị tù không ? Mong luật sư chỉ giúp.

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 138 Bộ Luật Hình sự năm 1999 (đã Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự, số 37/2009/QH12) quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:

"Điều 138. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng."

Bạn không nêu rằng trước đó bạn đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm hay chưa, hành vi trộm cắp 1,5 triệu đồng cảu bạn có gây ra hậu quả nghiêm trọng không nên chúng tôi chưa thể kết luận bạn có bị kết vào tội trộm cắp tài sản hay không.

Thêm nữa, Khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính đối với hành vi trộm cắp tài sản như sau:

"Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản;"

Như vậy, theo các quy định trên, nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bạn sẽ bị xử phạt hành chính từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp tài sản.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tội trộm cắp tài sản và trách nhiệm hình sự ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Dùng rào điện chống trộm mà làm chết người bị xử lý thế nào ?

3. Trộm cắp tài sản chưa có tiền án tiền sự ?

Thưa luật sư! Em trai tôi năm nay 23 tuổi có trộm cắp cùng 1 người bạn của em chiếc xe trị giá 24 triệu này bắt tạm giam được hai tháng tôi gặp mặt em được 2 lần này tôi muốn hỏi em tôi chưa có tiền án tiền sự. Vậy tôi phải viết đơn xin bảo lĩnh như thế nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Các yếu tố cấu thành tội trộm cắp tài sản là như thế nào ?

Trộm cắp tài sản được hiểu là hành vi lén lút, bí mật chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình.
Các yếu tố cấu thành tội trộm cắp tài sản
Mặt khách quan: Mặt khách quan của tội này có các dấu hiệu sau: Về hành vi. Có hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác. Được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình. Trên thực tế, hành vi này làm cho chủ sở hữu tài sản hoặc người quản lý tài sản không thể thực hiện được các quyền năng (gồm quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt hay quản lý) đối với tài sản của họ hoặc được giao quản lý, đồng thời những quyền này lại thuộc về người phạm tội và người này có thể thực hiện được các quyền này một cách trái pháp luật.
Đặc trưng của hành vi chiếm đoạt được thực hiện (hành động) một cách lén lút, bí mật. Việc lén lút, bí mật là nhằm để che giấu hành vi phạm tội để chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản không biết việc chiếm đoạt đó.
Đây cũng là dấu hiệu để phân biệt giữa tội trộm cắp tài sản với các tội có tính chiếm đoạt khác (như tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, cướp tài sản…)
Việc che giấu hành vi phạm tội có thể được thực hiện bằng những hình thức khác nhau, cụ thể là:
Che giấu toàn bộ hành vi: Trường hợp này, chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản không biết được bất cứ thông tin nào về người phạm tội cũng như hành vi phạm tội (ví dụ: Lợi dụng đêm tối, lẻn vào nhà người khác lấy trộm tài sản).
Che giấu một phần hành vi: Tức chỉ che giấu riêng hành vi phạm tội (ví dụ: Kẻ phạm tội giả vờ vào hỏi chủ nhà xin nước uống, giả vờ hỏi thăm đường đi… và nhanh tay trộm tài sản giấu vào người). Trong trường hợp này chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản biết rõ người phạm tội nhưng không biết hành vi phạm tội.
Che giấu tính chất của hành vi phạm tội: Được hiểu là hành vi phạm tội được diễn ra công khai nhưng không ai biết việc phạm tội (ví dụ: Lợi dụng đám cưới đông người, người giữ xe tưởng là bạn bè của cô dâu, chú rể nên để cho kẻ phạm tội tự do dắt xe khỏi nơi giữ do mình quản lý).
Dấu hiệu khác.Về giá trị tài sản chiếm đoạt:
Giá trị tài sản chiếm đoạt phải từ hai triệu đồng trở lên mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Nếu giá trị tài sản dưới hai triệu đồng thì phải thuộc một trong các trường hợp:
Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm.
Đã bị kết án về tội này hoặc một trong số các tội quy định tại Điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175, 290 Bộ luật hình sự năm 2015 nhưng chưa được xoá án tích mà còn vi phạm thì ngưòi thực hiện hành vi nêu trên mới phải chịu trách nhiệm hình sự.
Gây ảnh hưởng xấu tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội
Tài sản là phương tiện kiếm của chính của người bị hại và gia đình họ (Ví dụ: Gia đình chỉ có một chiếc xe gắn máy duy nhất dùng để hành nghề xe ôm tạo thu nhập cho cả gia đình).
Tài sản là di vật, cổ vật.
Di vật: Là vật được giữ lại của một thời xưa hoặc của người đã mất (Từ điển Tiếng Việt – Trung tâm từ điển học – Nhà xuất bản Đà Nẵng 2009 – trang 341).
Cổ vật: Là vật được chế tạo từ thời cỏ, có giá trị văn hóa, nghệ thuật, lịch sử nhất đinh (Từ điển Tiếng Việt – Trung tâm từ điển học – Nhà xuất bản Đà Nẵng 2009 – trang 276).
Khách thể: Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyển sở hữu tài sản của người khác.
Mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.
Chủ thể: Chủ thể của tội trộm cắp tài sản là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

2. Các tình tiết giảm nhẹ là như thế nào ?

Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;Phạm tội do lạc hậu;Người phạm tội là phụ nữ có thai;Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;Người phạm tội tự thú; Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải;Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm;Người phạm tội đã lập công chuộc tội;Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.

3. Đơn xin bảo lĩnh viết như thế nào ?

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……….., ngày ……tháng……..năm…….
Kính gửi:................................................
Tôi (Tổ chức) bảo lĩnh:........................................................................
Nghề nghiệp:.........................................................................................
Trú tại: ..................................................................................................
Chúng tôi là (quan hệ) với ….. (tên người bị bắt, ngày tháng năm sinh)
Nêu lý do bị bắt:.......................................................................................
Hiện đang tạm giam/tạm giữ ở:...............................................................
Nay gia đình tôi làm đơn này kính gửi tới Cơ quan điều tra xin được bảo lĩnh cho …. được thay đổi biện pháp ngăn chặn từ Tạm giam sang hình thức Tại ngoại vì một số lý do sau:
Trình bày một số lý do: Nhân thân, sức khỏe, vi phạm lần đầu hay không, là lao động chính….
Gia đình/Tổ chức chúng tôi xin cam kết sau khi ….được tại ngoại sẽ:
– Cam đoan không cho …đi khỏi nơi cư trú: Giám sát, quản lý mọi hành vi, sinh hoạt của …; Thường xuyên nhắc nhở, giáo dục …hiểu biết pháp luật và khai báo thành khẩn.; Đảm bảo ……sẽ có mặt theo đúng thời gian, địa điểm ghi tron giấy triệu tập mà các cơ quan chức năng ấn định, chấp hành đầy đủ những quy định về tố tụng pháp luật.
Gia đình/Tổ chức chúng tôi cũng xin cam kết với cơ quan công an là sẽ quản lý, giám sát cháu Phượng thường xuyên. Nếu sai chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam và trách nhiệm trước pháp luật.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ.
Gia đình ký (Cơ quan, tổ chức bảo lĩnh)

>> Xem thêm:  Thủ tục khai báo khi bị mất trộm tài sản ? Thời hiệu xử lý tội trộm cắp tài sản là bao lâu ?

4. Tội trộm cắp tài sản xử lý như thế nào?.

Thưa luật sư tôi có một thắc mắc muốn luật sự giải đáp như sau. A trộm cắp tài sản của H trị giá 300 triệu đồng. Hành vi của A được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 138 BLHS. A bị đưa ra xét xử và bị tòa án xử phạt 7 năm tù. Hỏi:

1. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 8 BLHS hãy phân loại tội phạm đối với tội trộm cắp tài sản quy định tại Điều 138 BLHS?;

2. Tội trộm cắp tài sản là tội có CTTP vật chất hay CTTP hình thức? Tại sao?;

3. Nếu trong quá trình điều tra xác định được khi thực hiện hành vi trộm cắp tài sản nói trên A đang bị mắc bệnh tâm thần thì A có phải chịu TNHS không? Tại sao?;

4. Nếu có đủ căn cứ xác định A chuẩn bị phạm tội trộm cắp tài sản là chiếc xe máy trị giá 300 triệu đồng nói trên thì A có phải chịu TNHS không? Tại sao?;

5. Giả sử Tòa án căn cứ Điều 47 BLHS xử phạt A 3 năm tù, thì có thể cho A hưởng án treo được không? Tại sao?;

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.T.T

>> Luật sư tư vấn luật hình sư gọi :1900.6162

Trả lời:

-Thứ nhất, phân loại tội phạm được quy định tại điều 138 Bộ luật hình sự.

Căn cứ vào khoản 3 điều 8 Bộ luật hình sự năm 1999 quy định:

3. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến ba năm tù; tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến bảy năm tù; tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến mười lăm năm tù; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên mười lăm năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Căn cứ vào quy định tại điều 138 BLHS 1999:

Điều 138. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.

Tử hai quy định trên, ta phân loại tội phạm quy định tại điều 138 BLHS như sau:

Tại khoản 1 điều 138 BLHS có mức cao nhất của khung hình phạt là ba năm tù. Căn cứ vào khoản 3 điều 8 đây là loại tội phạm ít nghiêm trọng

Tại khoản 2 điều 138 BLHS có mức cao nhất của khung hình phạt là bảy năm tù. Căn cứ vào khoản 3 điều 8 đây là loại tội phạm nghiêm trọng.

Tại khoản 3 điều 138 BLHS có mức cao nhất của khung hình phạt là mười lăm năm tù. Căn cứ vào khoản 3 điều 8 đây là loại tội phạm rất nghiêm trọng.

Tại khoản 4 điều 138 BLHS có mức cao nhất của khung hình phạt là chung thân. Căn cứ vào khoản 3 điều 8 đây là loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Tại khoản 5 điều 138 BLHS không quy định hình phạt tù thì đây được xem là hình phạt bổ sung đối với người thực hiện hành vi phạm tội trộm cắp.

- Thứ hai: Tội trộm cắp tài sản có cấu thành hình thức hay vật chất.

Trước hết cần hiểu như thế nào là tội phạm có cấu thành hình thức: Tội phạm có cấu thành hình thức được hiểu là khi thực hiện phạm tội, chỉ cần người phạm tội thực hiện các hành vi được mô tả trong điều luật đủ để cấu thành tội phạm mà không bắt buộc có hậu quả xảy ra thì được xác định đấy là cấu thành hình thức.

Tội phạm có cấu thành vật chất là tội phạm thực hiện các hành vi thỏa mãn các dấu hiệu quy định trong điều luật và bắt buộc phải có hậu quả xảy ra thì được xem là tội phạm có cấu thành vật chất.

Đối với tội trộm cắp tài sản được hiểu là hành vi lén lút, bí mật dịch chuyển tài sản một cách trái pháp luật của người khác thành tài sản của mình. Như vậy dấu hiệu chính của tội trộm cắp tài sản là có hành vi lén lút, bí mật. Còn việc định điều luật quy định về giá trị tài sản chiếm đoạt được chỉ mang tính chất định khung, quy định mức hình phạt tù hay là điều kiện để truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, tội trộm cắp tài sản là tội phạm có cấu thành hình thức vì chỉ cần có hành vi lén lút, bí mật dịch chuyển tài sản của người khác thành của mình mà không bắt buộc có hậu quả xảy ra thì đã bị xem là phạm tội trộm cắp tài sản. Còn về giá trị của tài sản chỉ mang tính chất để cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào đấy để tiến hành truy cứu trách nhiệm hình sự chứ nó không được xem là căn cứ để định tội mà được xem là căn cứ để định khung,mức hình phạt.

- Thứ ba: Điều tra xác minh trong quá trình phạm tội A bị mắc bệnh tâm thần A có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Khi điều tra, xác minh mà phát hiện ra A bị mắc bệnh tâm thần khi đang thực hiện hành vi trộm cắp thì A sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự nhưng phải áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh quy định tại khoản 1 điều 13 BLHS 1999. Tuy nhiên, A phải không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình thì mới không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu như A bị tâm thần nhưng khả năng nhận thức và điều khiển hành vi vẫn có thì có thể A vẫn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

” Điều 13. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

1.Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự; đối với người này, phải áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh”.

Thứ tư: Trường hợp của A phạm tội theo quy định tại khoản 3 điều 138 BLHS với mức cao nhất là mười lăm năm tù và là loại tội phạm rất nghiêm trọng.

Trong trường hợp này, nếu có đủ căn cứ xác định A đang thực hiện hành vi chuẩn bị phạm tội rất nghiêm trọng là thực hiện trộm chiếc xe trị giá 300 triệu thì A có thể vẫn phải chịu TNHS. Vì A đang chuẩn bị phạm tội rất nghiêm trọng thì có thể sẽ bị truy cứu TNHS theo như quy định tại điều 17, khoản 2 BLHS 1999.

Thứ năm: A có được hưởng án treo không?

Căn cứ vào Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐTP , Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã hướng dẫn, chỉ cho người bị xử phạt tù hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bị xử phạt tù không quá ba năm, không phân biệt về tội gì.
Trường hợp người bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội mà khi tổng hợp hình phạt, hình phạt chung không quá ba năm tù, thì cũng có thể cho hưởng án treo.
b) Có nhân thân tốt được chứng minh là ngoài lần phạm tội này họ luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân; chưa có tiền án, tiền sự; có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi thường trú cụ thể, rõ ràng.
c) Có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên và không có tình tiết tăng nặng, trong đó có ít nhất là một tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của BLHS. Trường hợp vừa có tình tiết giảm nhẹ vừa có tình tiết tăng nặng, thì tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn tình tiết tăng nặng từ hai tình tiết trở lên.
d) Nếu không bắt họ đi chấp hành hình phạt tù thì không gây nguy hiểm cho xã hội hoặc không gây ảnh hưởng xấu trong cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm”.

Như vậy nếu Tòa án căn cứ vào điều 47 xử phạt A ba năm tù thì A sẽ không được hưởng án treo vì điều kiện để được hưởng án treo là có ít nhất một tình tiết giảm nhẹ quy định tại điều 46 BLHS.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Phạm tội ăn trộm lần đầu, đã trả lại tài sản sẽ bị xử phạt thế nào ?

5. Trẻ em trộm cắp tài sản có phải chịu trách nhiệm hình sự ?

Thưa luật sư, Em trai tôi đủ 13 tuổi và có hành vi trộm cắp tài sản của người khác với giá trị là 1 triệu đồng vậy tôi muốn hỏi là liệu em tôi có phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cướp tài sản không? và nếu không phải chịu chế tài hình sự thì sẽ có chế tài nào thay thế không?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: N.T.D

>> Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Quy định của Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung 2009 về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Hình sự thì em trai của bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản nếu tài sản vì giá trị tài sản trộm cắp là 1 triệu đồng (mà theo luật quy định tài sản trộm cắp có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm. mới bị truy cứu trách nhiêm hình sự) Khung hình phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 138 là bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

Do em trai anh phạm tội trộm cắp tài sản với giá trị 1 triệu đồng và không có dấu hiệu của tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng nên em trai anh sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp này.

- Thông thường nếu không đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ có thể phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên, luật xử lý vi phạm hành chính quy định về độ tuổi chịu trách nhiệm hành chính như sau:

Về độ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính thì theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính thì đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra. (Điềm a Khoản 1 Điều 6) nên em trai bạn do mới đủ 13 tuổi nên sẽ không phải chịu phạt vi phạm hành chính trong trường hợp này.

Tuy nhiên, nếu như hành vi trộm cắp tài sản của em trai bạn gây thiệt hại cho người bị mất tài sản thì theo quy định tại bộ luật dân sự 2005 em trai bạn vẫn sẽ phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho người đó nếu người đó có đầy đủ căn cứ để được hưởng bồi thường thiệt hại: Khoản 2 Điều 606 Bộ luật Dân sự 2005 thì:

“Người chưa thành niên dưới 15 tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu..”

Như vậy, em trai bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự cũng như xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này nhưng sẽ phải trả lại tài sản đã trộm cắp và bồi thường thiệt hại do hành vi của mình gây ra (nếu có).

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc đã bị phạt về tội trộm cắp tài sản nay lại tiếp tục trộm cắp tài sản thì bị xử lý như thế nào?