1. Tài sản do trộm cắp xử lý như thế nào ?
>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900.6162
Trả lời:
Trên thực tế, người em của bạn phải trả lại số tiền đã lấy cắp của người chú. Tuy nhiên, nếu người chú đồng ý, có thể trả bằng chiếc điện thoại thay cho số tiền đã lấy cắp nếu người em không thể trả bằng tiền. Vì là quan hệ gia đình nên vấn đề có thể được giải quyết đơn giản hơn.
Còn nếu trường hợp giao nộp cho bên cơ quan công an thì bên cơ quan điều tra có nghĩa vụ xác minh, điều tra xem tài sản của ai và trả lại cho chủ sở hữu. Còn người cháu tùy vào giá trị tài sản đã trộm cắp thì người cháu có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự tương ứng.
Trên đây là thư tư vấn của Công ty Luật Minh Khuê. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài luật sư tư vấn: 1900.6162.
2. Trộm cắp 1.500.000 đồng có bị phạt đi tù không?
>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162
Luật sư xin được tư vấn cho bạn như sau:
Điều 173 Bộ Luật Hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sungnăm 2017) quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:
Điều 173. Tội trộm cắp tài sản
1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
...
Bạn không nêu rằng trước đó bạn đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm hay chưa, hành vi trộm cắp 1,5 triệu đồng cậu bạn có gây ra hậu quả nghiêm trọng không nên chúng tôi chưa thể kết luận bạn có bị kết vào tội trộm cắp tài sản hay không.
Thêm nữa, Khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính đối với hành vi trộm cắp tài sản như sau:
"Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản;"
Như vậy, theo các quy định trên của Nghị định 167/2013/NĐ-CP, nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bạn sẽ bị xử phạt hành chính từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp tài sản.
>> Tham khảo bài viết liên quan: Tội trộm cắp tài sản và trách nhiệm hình sự ?
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
3. Trộm cắp tài sản chưa có tiền án tiền sự ?
>> Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi:1900.6162
Luật sư tư vấn:
Đơn xin bảo lĩnh viết như thế nào ?
4. 13 tuổi trộm tài sản có phải chịu trách nhiệm hình sự?
>> Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự gọi: 1900.6162
Trả lời:
Quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:
Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều sau đây:
...
Theo quy định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự 2015 thì em trai của bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản nếu tài sản vì giá trị tài sản trộm cắp là 1 triệu đồng (mà theo luật quy định tài sản trộm cắp có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm. mới bị truy cứu trách nhiêm hình sự) Khung hình phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 là bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
Do em trai anh phạm tội trộm cắp tài sản với giá trị 1 triệu đồng và không có dấu hiệu của tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng nên em trai anh sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp này.
- Thông thường nếu không đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ có thể phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên, luật xử lý vi phạm hành chính quy định về độ tuổi chịu trách nhiệm hành chính như sau:
Về độ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính thì theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính thì đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra. (Điềm a Khoản 1 Điều 6) nên em trai bạn do mới đủ 13 tuổi nên sẽ không phải chịu phạt vi phạm hành chính trong trường hợp này.
Tuy nhiên, nếu như hành vi trộm cắp tài sản của em trai bạn gây thiệt hại cho người bị mất tài sản thì theo quy định tại bộ luật dân sự 2005 em trai bạn vẫn sẽ phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho người đó nếu người đó có đầy đủ căn cứ để được hưởng bồi thường thiệt hại: Khoản 2 Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015 thì:
Điều 586. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân
2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.
...
Như vậy, em trai bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự cũng như xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này nhưng sẽ phải trả lại tài sản đã trộm cắp và bồi thường thiệt hại do hành vi của mình gây ra (nếu có).
Trên đây là nội dung tư vấn cho quý khách hàng về chế độ nghỉ phép của người lao động. Quý khách có thể dựa vào thông tin cung cấp để trả lời câu hỏi của mình.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê