1. Trả trước tiền mặt là gì?

Tạm ứng tiền mặt là khoản vay bằng tiền mặt đối với hạn mức tín dụng cá nhân, nhận được khi trình thẻ tín dụng tại quầy giao dịch ở ngân hàng, tại máy rút tiền tự động, hay bằng thư. Các phí tài chính được trả từ ngày giao dịch.

Trả trước tiền mặt là một thuật ngữ thanh toán được sử dụng trong một số hiệp định thương mại. Nó yêu cầu người mua thanh toán cho người bán bằng tiền mặt trước khi nhận được lô hàng và thường là trước khi chuyến hàng được thực hiện. Trả trước tiền mặt là một điều khoản có thể được yêu cầu trong bất kỳ giao dịch nào có sự chậm trễ giữa thỏa thuận bán hàng và giao hàng.

Tiền trả trước là một hình thức thanh toán bằng tiền mặt khi bắt đầu mua một hàng hóa hoặc dịch vụ đắt tiền. Khoản thanh toán này chiếm một tỉ lệ phần trăm của giá mua đầy đủ. 

Trong một số trường hợp, khoản thanh toán trước sẽ không được hoàn lại nếu thỏa thuận giao dịch không thành do phía người mua. 

Sau khi thanh toán khoản tiền trả trước, người mua đưa ra các thỏa thuận tài chính để thanh toán số tiền còn lại cho người bán. 

Ví dụ, tại Mỹ nhiều người mua nhà phải trả tiền trước từ 5% đến 25% tổng giá trị căn nhà, phần còn lại sẽ được ngân hàng hoặc tổ chức tài chính khác chi trả thông qua khoản vay thế chấp. Tương tự như khi mua xe hơi, người mua cũng phải trả tiền trước một khoản nhất định.

Cách thức hoạt động của tiền trả trước 

Các khoản tiền trả trước sẽ giảm bớt số tiền lãi phải trả trong suốt thời gian vay tiền, giảm các khoản phải thanh toán hàng tháng và cho phép cho người cho vay một mức độ bảo đảm nhất định.   

Trong giao dịch mua nhà 

Tại Mỹ, khoản tiền trả trước tiêu chuẩn mà người cho vay yêu cầu thanh toán là 20% cho một ngôi nhà. Tuy nhiên, người dân ở Mỹ cũng có thể mua một ngôi nhà với yêu cầu khoản tiền trả trước chỉ ở mức 3.5% như trong các chương trình vay nợ được sự bảo trợ của chính phủ liên bang.   

Có một số trường hợp việc tăng khoản tiền trả trước là cần thiết như khi mua một tài sản sở hữu chung thường phổ biến ở các thành phố lớn do rủi ro tăng lên. 

Trong giao dịch mua xe

Trong giao dịch mua xe, khoản tiền trả trước từ 20% trở lên có thể giúp người mua dễ dàng có được lãi suất và các điều khoản cho vay tốt hơn, cũng như qui trình phê duyệt khoản vay nhanh hơn. 

Một số đại lí xe có thể không yêu cầu khoản trả trước cho một số người mua nhưng điều đó cũng đồng nghĩa với việc lãi suất sẽ cao hơn cho khoản vay mua xe này.   

2. Ý nghĩa của việc trả trước tiền mặt 

Phương thức thanh toán ứng trước tiền mặt được sử dụng để loại bỏ rủi ro tín dụng hay rủi ro không thanh toán được cho người bán. Nhìn chung, cấu trúc tiền mặt ứng trước hoàn toàn có lợi cho người bán và rủi ro cho người mua. Trả trước tiền mặt không nhất thiết là các điều khoản thương mại không phổ biến, nhưng rủi ro đối với người mua sẽ tăng lên nếu người bán hay mạng lưới mà họ đang giao dịch không đáng tin cậy.

Điều khoản trả trước có thể được liên kết với bất kỳ giao dịch bán hàng nào trong đó hàng hóa hay dịch vụ không được cung cấp ngay tại chỗ như bán hàng truyền thống bị trì hoãn trong quá trình vận chuyển. Hai lĩnh vực mà tiền mặt trả trước có thể phổ biến gồm thị trường trực tuyến và thương mại quốc tế.

Trong giao dịch trả trước tiền mặt, người bán yêu cầu người mua trả trước toàn bộ khoản thanh toán để bắt đầu quá trình vận chuyển hàng hóa dự kiến. Điều này bảo vệ người bán khỏi bị mất tiền đối với hàng hóa được vận chuyển mà không được thanh toán và cũng làm giảm bớt bất kỳ nhu cầu đòi nợ.

Trong một số trường hợp, việc thu xếp trước bằng tiền mặt có thể cho phép người mua thanh toán ngay trước khi quyền sở hữu được chuyển giao, thông qua tiền mặt khi giao hàng. Tuy nhiên, hầu hết thanh toán trước thường được thực hiện hoàn toàn thông qua các dịch vụ chuyển khoản hay cổng thanh toán trực tuyến bằng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ hay tài khoản ngân hàng. Rủi ro của tiền mặt khi thanh toán trước thường không làm cho nó trở thành lựa chọn ưu tiên cho hầu hết người mua.

3. Phương thức ứng trước (Advanced Payment)

Phương thức ứng trước - danh từ, trong tiếng Anh được dùng bởi cụm từ Advanced Payment.

Phương thức ứng trước là phương thức thanh toán quốc tế, theo đó người mua chấp nhận giá hàng của người bán bằng đơn đặt hàng chắc chắn (không hủy ngang) đồng thời chuyển tiền thanh toán một phần hay toàn bộ cho người bán, nghĩa là việc thanh toán xảy ra trước khi hàng hóa được người bán chuyển giao cho người mua. (Theo Giáo trình Thanh toán quốc tế, NXB Thống kê)

4. Nội dung phương thức ứng trước

Thời điểm trả tiền trước

Trong thực tế, các mốc thời gian làm căn cứ trả tiền trước có thể là:

- Ngay khi kí kết hợp đồng hay trả tiền cùng với đơn đặt hàng.

- Sau một thời gian nhất định kể từ khi hợp đồng có hiệu lực.

- Trả trước khi giao hàng một thời gian nhất định (sau khi nhận được tiền một thời gian nhất định thì mới giao hàng).

Như vậy, việc trả tiền trước luôn xảy ra trước khi hàng hóa được chuyển giao.

Mục đích của việc thanh toán trước

Thanh toán trước trong ngoại thương nhằm mục đích:

- Hoặc nhà nhập khẩu cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu;

- Hoặc nhằm đảm bảo việc thực hiện hợp đồng của nhà nhập khẩu.

5. Rủi ro và trách nhiệm đối với các bên 

Đối với nhà nhập khẩu

Uy tín và khả năng của người bán (Trustworthiness and capability of the seller): Sau khi nhận tiền, nhà xuất khẩu có thể chủ tâm không giao hàng, giao hàng thiếu, không có khả năng giao hàng như thỏa thuận, hoặc thậm chí bị phá sản.

Để tránh rủi ro này, nhà nhập khẩu có thể yêu cầu một bảo lãnh thực hiện hợp đồng hay một dạng bảo lãnh khác từ ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu.

- Hàng hóa có được bảo hiểm đầy đủ trong quá trình vận chuyển? Người hưởng lợi bảo hiểm phải là người nhập khẩu ngay cả trong trường hợp nhà xuất khẩu mua bảo hiểm hàng hóa.

Đối với nhà xuất khẩu

- Sau khi đặt hàng, nhà nhập khẩu không thực hiện chuyển tiền trước, trong khi đó hàng hóa đã được nhà xuất khẩu thu mua, nên nhà xuất khẩu có thể phải chịu chi phí quản lí, chi phí lưu kho, tiền bảo hiểm, hoặc nếu như hàng đã gửi đi, thì phải chở hàng quay trở về và phải tìm khách hàng mua khác rất tốn kém hay phải giảm giá bán.

- Người bán phải giao hàng khi nhận được xác nhận của ngân hàng phục vụ mình là tiền thanh toán chuyển đến đã được ghi có vào tài khoản của người bán.

- Khi đã nhận được tiền hàng thanh toán đầy đủ, người bán có nghĩa vụ bảo đảm giao hàng theo đúng đơn đặt hàng của người mua, đồng thời thu xếp vận chuyển và mua bảo hiểm cho hàng hóa nếu người bán chịu trách nhiệm làm việc này.

Mẫu Hợp đồng tạm ứng tiền hàng


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

———–0o0———-

….,ngày…tháng….năm….

HỢP ĐỒNG TẠM ỨNG TIỀN HÀNG

( Số:………/HĐ -……….)

Căn cứ Hợp đồng mua bán số:…/HĐMB-…….;

Căn cứ nhu cầu thực tế của các bên;

Hôm nay ngày…/…/…., Chúng tôi gồm các bên sau:

Bên tạm ứng ( Bên A):

Họ và tên: ………………………………………………………………………….

Ngày sinh: ………………………………………………………………………….

CMND/CCCD số:…………………….. Ngày cấp:…………….. Nơi cấp:………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………

Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………

Bên cho tạm ứng ( Bên B)

Công ty: ………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp : ………………………………………

Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………

Người ủy quyền thực hiện: ………………………………………………………

Họ và tên: ………………………………Ngày sinh: ……………………………

Chức vụ:………………………………………………………………………….

Sau khi bàn bạc và thống nhất chúng tôi cùng thỏa thuận ký kết bản hợp đồng tạm ứng tiền hàng với các nội dung và điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

Bên B đồng ý cho bên A tạm ứng số tiền hàng là ……………………….VNĐ ( Số tiền bằng chữ:…………………………….), bên A có mặt xác nhận về sô tiền hàng.

Điều 2: Nội dung hợp đồng

Ngày…/…./….. Bên A và Bên B đã xác lập hợp đồng mua bán…………, theo sự thỏa thuận của các bên thì bên A tiến hành giao mặt hàng…….. với số lượng…….. cho bên B vào ngày…./…./…… Tuy nhiên, để đảm bảo cho việc giao hàng được diễn ra thuận lợi và đầy đủ số hàng, bên A và bên B thỏa thuận sẽ cho bên A tạm ứng trước số tiền hàng tại Điều 1 để hỗ trợ cho bên A thực hiện việc cung cấp hàng hóa đúng hạn. Số tiền tạm ứng sẽ được trừ khi bên B thực hiện việc thanh toán và việc giao hàng đã hoàn thành.

Điều 3: Thời gian thực hiện hợp đồng

Bên B tiến hành giao số tiền tạm ứng cho bên A vào …..h, ngày…tháng năm

Tại địa điểm:…………………………………………………………………..

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên

Quyền và nghĩa vụ của bên A:

– Bên A có quyền nhận đủ số tiền tạm ứng như đã thỏa thuận

– Bên A phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khi nhận đủ số tiền tạm ứng

– …………………………………………………………………

– …………………………………………………………………

Quyền và nghĩa vụ của bên B:

-Bên B có quyền nhận đủ số lượng hàng như yêu cầu

– Bên B có trách nhiệm bàn giao đầy đủ số tiền tạm ứng

– …………………………………………………………………

– …………………………………………………………………

Điều 5: Phương thức bàn giao

Bên B thực hiện bàn giao số tiền tạm ứng bằng hình thức chuyển qua tài khoản ngân hàng

Thông tin nhận tiền:

-Chủ tài khoản: …………………………………………………………………

-Số tài khoản: …………………………………………………………………

Tại ngân hàng: …………………………………………………………………

Sau khi nhận đủ số tiền Bên A phải thông báo xác nhận cho bên B về thông tin ngày giờ và số tiền đã nhận được.

Điều 6: Phạt vi phạm

– Trong quá trình nhận tiền tạm ứng, nếu bên A sử dụng không đúng mục đích như đã thỏa thuận bên A sẽ chịu mức phạt tương ứng với thiệt hại mà bên B phải chịu

– Bên A hoặc bên B không được hủy hợp đồng mà không được sự đồng ý của bên còn lại. Nếu tự ý hủy hợp đồng thì một trong các bên sẽ phải chịu mức chi phí sau:

……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………

Điều 7: Giải quyết tranh chấp

Các bên phải tuân thủ thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng. Một trong các bên vi phạm sẽ bị phạt và bồi thường như điều 06 quy định về điều khoản phạt vi phạm.

Mọi tranh chấp phát sinh ban đầu sẽ được các bên thương lượng, hòa giải. Nếu hai bên không thể hòa giải được thì một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Bên nào có lỗi hay vi phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ phải chịu trách nhiệm và chịu mức chi phí liên quan cũng như bồi thường thiệt hại mà bên còn lại phải gánh chịu.

Điều 8: Chấm dứt hợp đồng.

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Hết thời hạn theo quy định trong hợp đồng

– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng

– Một trong hai bên vi phạm các nghĩa vụ quy định trong hợp đồng

Điều 9: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký tức ngày…./…./…..

Hợp đồng này có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu Hai Bên cùng thỏa thuận thống nhất bằng văn bản;

Hợp đồng sẽ gồm 04 trang, được lập thành 02 bản mỗi bên sẽ giữ  một bản. Các bản hợp đồng sẽ có giá trị như nhau.

Sau khi đã thỏa thuận, thống nhất các điều khoản của Hợp đồng tạm ứng tiền hàng các bên sẽ tiến hành việc ký tên xác nhận dưới đây.

    Đại diện bên A                                                          Đại diện bên B

( Ký và ghi rõ họ tên)                                                    ( Ký và ghi rõ họ tên)

Trên đây là bài viết tham khảo của Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc email [email protected] để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp  - Công ty luật Minh Khuê