Thưa luật sư, hiện tại, tôi vừa ký hợp đồng dịch vụ 6 tháng với 1 công ty vào tháng 11/2017 mức lương 6 triệu. Tôi chỉ làm việc tại công ty này. Tôi phải đóng thuế thu nhập bất thường trên hoặc bằng 10%. Với mức lương trên, tôi không biết quy định đóng thuế của công ty là đúng hay sai ? Nếu là bắt buộc theo quy định thì tôi có thuộc diện đối tượng xin hoàn thuế tại chi cục thuế hay không ? Tôi xin cảm ơn.

1. Nội dung phân tích

Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau

"...i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.."

Với dữ liệu bạn đưa ra thì bạn làm việc duy nhất tại một công ty với hợp đồng dịch vụ 6 tháng và mức lương được chi trả là 6 triệu đồng (một năm tổng thu nhập của bạn dự kiến 72 triệu đồng thì nếu như bạn không làm cam kết không khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì bạn sẽ phải chịu khấu trừ thuế 10%.

Cuối năm bạn làm một bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau gửi tới cơ quản thuế quản lý trực tiếp để yêu cầu hoàn

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

2. Những hiểu biết cơ bản về thuế TNCN và nghĩa vụ đóng thuế TNCN

          Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ được gọi là thuế thu nhập cá nhân.

          Đối tượng phải nộp thuế TNCN

Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế là những đối tượng đánh thuế TNCN, cụ thể như sau:

          - Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

          - Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

3. Khi nào bị thu thuế thu nhập bất thường?

Căn cứ điểm i, khoản 1, Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập bất thường (TNBT) là khoản thuế mà người lao động phải trả trong các trường hợp sau: Người lao động không ký hợp đồng lao động với các tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao,… Người lao động ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/ lần trở lên. Như vậy, các trường hợp ký hợp đồng thử việc 2 tháng, sau 2 tháng không ký tiếp hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng cộng tác viên bị tạm thu thuế TNBT là đúng quy định của pháp luật.

Tình huống cụ thể

Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi trúng thưởng xổ số

Thuế thu nhập cá nhân đối với người trúng thưởng xổ số được quy định tại:

-Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 15/8/2013 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.

-Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 15/6/2015 hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa dổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

Theo Điều 6, khoản 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ trúng thưởng xổ số là loại thu nhập phải chịu thuế.

Theo Điều 15 Thông tư số 111/2013 thì căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng từ xổ số là thu nhập tính thuế và thuế suất.

1. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng. Trường hợp một giải thưởng nhưng có nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng người nhận giải thưởng. Người được trúng giải phải xuất trình các căn cứ pháp lý chứng minh.

Trường hợp không có căn cứ pháp lý chứng minh thì thu nhập trúng thưởng tính cho một cá nhân.

Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởng trong một cuộc chơi thì thu nhập tính thuế được tính trên tổng giá trị của các giải thưởng. Thu nhập tính thuế đối với một số trò chơi có thưởng, cụ thể như sau:

1) Đối với trúng thưởng xổ số là toàn bộ giá trị tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng trên một (01) vé xổ số nhận được trong một đợt quay thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào.

2. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng.

4. Cách tính thuế:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 10%

Về việc Tặng cho tiền:

Căn cứ cơ sở pháp lý là  Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi bổ sung năm 2012.

Căn cứ theo quy định tại điều 4, Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 thì các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất. 

7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

8. Thu nhập từ kiều hối.

9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

10. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.

11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

13. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.

14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt."

Theo đó, ngoài các khoản thu nhập được miễn thuế này ra thì các khoản thu nhập khác được tính là thu nhập chịu thuế. Trường hợp của bạn thì người thân của bạn nhận tặng cho nhưng không phải là bất động sản nên không được miễn thuế thu nhập cá nhân. 

Khi đó, phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo khoản 2, Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân là 10% thu nhập từ quà tặng.

4. Các trường hợp được miễn thuế TNCN

Các khoản thu nhập không phải chịu thuế TNCN đó là:

          - Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (BĐS) giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ…;

          - Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất;

          - Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất;

          - Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là BĐS giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ,…;

- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;

- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa

- Phụ cấp điện thoại

- Phụ cấp trang phục

Tiền công tác phí

- Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của pháp luật (Ví dụ: Ban ngày được trả 6.000 đồng/giờ, làm thêm ban đêm được trả 10.000 đồng/giờ thì số tiền làm thêm ban đêm nhận được có 6.000 đồng phải chịu thuế TNCN, 4.000 đồng vượt trội không chịu thuế TNCN.)

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không chịu thuế TNCN

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm theo Thông tư 07/2005/TT-BNV

Phụ cấp đặc thù ngành nghề theo Quyết định 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011, Nghị định 56/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011

5. Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2021 từ nhận thừa kế, quà tặng

Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất 10%

Trong đó, thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.

 

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Thắc mắc về việc đóng thuế thu nhập cá nhân bất thường?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê