1. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Thưa luật sư! Theo điều 105 luật đất đai 2013, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc UBND cấp huyện. Tuy nhiên hiện nay tất cả đều do Sở TNMT tỉnh cấp, huyện không còn được cấp nữa, như vậy có sai so với luật đất đai không?
Tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

"Điều 5. Thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực đất đai

1. Văn phòng đăng ký đất đai:

a) Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có ở địa phương; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật.

Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu;

b) Văn phòng đăng ký đất đai có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Kinh phí hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập."

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

"Điều 60. Nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tạiKhoản 1 Điều 59 của Luật Đất đai;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tạiKhoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai.

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai. Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai"

Căn cứ Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 quy định:

"1. Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong các trường hợp sau:

a) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

2. Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì việc cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện như sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam."

Điều 14 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định:

"Điều 14. Phần ký Giấy chứng nhận và ghi số vào sổ cấp Giấy chứng nhận

1. Thể hiện nội dung phần ký Giấy chứng nhận như sau:

a) Ghi địa danh nơi cấp Giấy chứng nhận và ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận;

b) Trường hợp cơ quan cấp Giấy chứng nhận là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thì ghi như sau:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN... (ghi tên đơn vị hành chính cấp thẩm quyền cấp giấy)

CHỦ TỊCH

Chữ ký, đóng dấu của Ủy ban nhân dân và họ tên người ký;

c) Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền ký cấp Giấy chứng nhận thì ghi như sau:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN... (ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh)

TUQ. CHỦ TỊCH

GIÁM ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Chữ ký, đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường và họ tên người ký;

d) Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền thì ghi như sau:

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG... (ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh)

GIÁM ĐỐC

Chữ ký, đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường và họ tên người ký."

Như vậy, căn cứ vào quy định trên thì văn phòng đăng ký đất đai sẽ có trách nhiệm làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn phần ký vào giấy chứng nhận sẽ do ủy ban nhân dân có thẩm quyền ký (chủ tịch có thẩm quyền thay mặt ủy ban nhân dân) hoặc sở tài nguyên môi trường ký thừa ủy quyền.

Đối với các địa phương chưa thành lập văn phòng đăng ký đất đai thì sẽ do sở tài nguyên môi trường hoặc ủy ban nhân dân huyện cấp giấy chứng nhận (tùy thuộc vào đối tượng xin cấp giấy chứng nhận).

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân ?

Chào luật sư. Ông bà nội tôi ( bà nội vẫn còn sống năm nay 98 tuổi đã không còn minh mẫn)sinh được 4 người con trai (bác A bố tôi B chú C và chú D) có 1 mảnh đất do cụ tôi để lại sát có mặt quay ra quốc lộ 21b (có 479 m2 trong đó có 300m2.

Năm 1998 nhà nước có dự án mở rộng đường về phía mảnh đất nhà bà nội tôi thì đền bù 75m2 theo giá nhà nước đền bù đất thổ cư. Đến năm 2002 dự án 2 mở rộng quốc lộ 21b gia đoạn 2 tiếp tục và lấy đất nhà bà nội tôi 144m2 tiếp theo giá đất thổ cư nhà nước quy định và còn lại 260m2 nhưng không cấp sổ đỏ. Sau đó bà tôi chia đất cho 4 người con trai bác A 123,7m2 bố tôi 68m2 chú D 68m2 ( chú C không cho vì chú được bà cho mảnh đất khác bên cạnh) đến năm 2007 chú D cần tiền đã nhờ chú C bán mảnh đất của chú nhưng lấy tên bà đứng lên bán và đã bán hết số đất thổ cư còn lại. Nay gia đình tôi và nhà bác A muốn làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cán bộ địa chính xã gây khó khăn chỉ trả lời là cấp trên chưa có hướng dẫn cho trường hợp này. Vậy xin nhờ Luật sư tư vấn giúp tôi ?

Tôi xin cảm ơn!

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân ?

Luật sư tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ trực tuyến qua tổng đài, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1 Điều 99 Luật đất đai 2013quy định về các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

"Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất."

Do bạn không trình bày rõ trong trường hợp này việc tặng cho dưới hình thức như thế nào nên:

TH1: Có giấy tờ hợp pháp về việc tặng cho:

Theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định, không tranh chấp, có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định:

"1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

... "

Theo như thông tin bạn cung cấp thì, bác A và bố bạn được bà nội bạn chia đất (diện tích đất này trước đó chưa được cấp sổ đỏ). Căn cứ theo quy định của pháp luật thì bác A và bố bạn được nhận chuyển đôi, chuyển nhượng, thừa kế hoặc tặng cho đất từ bà nội của bạn. Nếu họ có các giấy tờ hợp pháp về về thừa kế, tặng cho hay chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.

TH2: Không có giấy tờ hợp pháp từ việc tặng cho:

Căn cứ Điều 82 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

"Điều 82. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

1. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008 mà đất đó chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thì người nhận chuyển quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được bắt buộc người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện theo quy định như sau:

a) Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;

b) Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trả);

c) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cho bên nhận chuyển quyền.

Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định."

Như vậy trong trường hợp này, nếu người xin cấp giấy chứng nhận đang sử dụng đất và việc nhận tặng cho được lập trước ngày 01/01/2008 thì người xin cấp giấy chứng nhận được thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền lần đầu.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Trân trọng./.

3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phần đất nằm ở hành lang lộ giới ?

Thưa luật sư, Cha mẹ tôi có 1 thửa đất tại phố 2, phường 1, thị xã Cai Lậy được UBND tỉnh Tiền Giang cấp giấy Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở diện tích 85,5m2. giấy cấp theo nghị định 60 của chính phủ do thửa đất của ba mẹ tôi nằm trên tuyến đường có giới hạn hành lang lộ giới nên phần diện tích đất nằm trong hành lang lộ giới khoảng 20m2 chưa được cấp giấy.
Nguồn gốc phần đất chưa được cấp giấy này cha me tôi cũng sử dụng từ năm 1991 cho đến nay. Nay cha mẹ tôi muốn cho tặng tôi phần đất nêu trên bao gồm phần đất đã được cấp giấy vào chưa được cấp. Xin đoàn luật sư cho tôi được biết phần chưa được cấp giấy tôi phải đăng ký cấp lần đầu hay phải làm thủ tục cấp bổ sung và có nộp tiền sử dụng đất hay không?
Cảm ơn luật sư!

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phần đất nằm ở hành lang lộ giới ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Dựa trên những nội dung mà bạn cũng cấp Căn cứ vào quy định tại Điều 157 Luật đất đai 2013 có quy định:

Điều 157. Đất xây dựng các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn

1. Đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn bao gồm đất xây dựng các hệ thống giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống dẫn điện, dẫn xăng dầu, dẫn khí, thông tin liên lạc và đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn các công trình này.

2. Việc sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải bảo đảm kết hợp khai thác cả phần trên không và trong lòng đất, bố trí kết hợp các loại công trình trên cùng một khu đất nhằm tiết kiệm đất và phải tuân theo các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan về bảo vệ an toàn công trình.

3. Người đang sử dụng đất được pháp luật thừa nhận mà đất đó nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình thì được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và không được gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình.

Trường hợp việc sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình thì chủ công trình và người sử dụng đất phải có biện pháp khắc phục, nếu không khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm công bố công khai mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình, chịu trách nhiệm chính về việc bảo vệ an toàn công trình; trường hợp hành lang bảo vệ an toàn công trình bị lấn, chiếm, sử dụng trái phép thì phải kịp thời báo cáo và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành lang bảo vệ an toàn bị lấn, chiếm, sử dụng trái phép để xử lý.

5. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ an toàn công trình; công bố công khai mốc giới sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình; kịp thời xử lý những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ an toàn công trình.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, phần đất trong mốc lộ giới của bạn chính là đất trong hành lang an toàn công trình quy định tại khoản 3 điều 157 nêu trên.

Theo điểm b khoản 4 điều 56 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 :" Đất trong hành lang an toàn công trình được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai, trừ trường hợp đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất."

Như vậy, phần đất nằm trong mốc lộ giới có thể được xem xét để cấp bổ sung vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì bạn đã sử dụng ổn định trước thời điểm cắm mốc lộ giới.

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

"1. Trường hợp trong quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, hợp đồng hoặc văn bản nhận chuyển quyền sử dụng đất và các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP có nội dung hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi nội dung hạn chế theo giấy tờ đó.

2. Trường hợp thửa đất hoặc một phần thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được công bố, cắm mốc thì ghi "Thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình...(ghi tên của công trình có hành lang bảo vệ)"; hoặc ghi "Thửa đất có... m2 đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình..." đối với trường hợp một phần thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình.

3. Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì ghi "Số hiệu và diện tích thửa đất chưa được xác định theo bản đồ địa chính".

4. Các nội dung ghi chú trong các trường hợp khác được ghi theo quy định tại Khoản 3 Điều 5, Điểm c Khoản 6 Điều 6, Điểm c Khoản 1 Điều 8, Điểm c Khoản 1 Điều 9 và Điều 13 của Thông tư này."

Như vậy, theo quy định tại khoản 2 Điều 11 ở trên thì phần diện tích đất lộ giới(hành lang bảo vệ công trình) của bạn sẽ vẫn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời, phần diện tích đất lộ giới này sẽ được ghi trong phần ghi chú của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là: "Thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông đường bộ”. Bạn không phải nộp tiền thuế đất cho khoảng thời gian trước đó vì việc sử dụng của gia đình bạn là hợp pháp và không có sự vi phạm pháp luật và thuộc trường không chịu thuế tại khoản 1 điều 3 luật Thuế sử dụng phi nông nghiệp:

"Điều 3. Đối tượng không chịu thuế

Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm:

1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;"

Nhưng sau khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn phải nộp thuế theo mức thuế đất ở với thuế suất 0, 03% x giá đất.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Tư vấn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ?

Kính chào Luật Minh Khuê Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi cần sang tên và cấp thêm phần đất chưa được cấp tại Khu phố 1,P Tân Kiểng,Q7,TP. HCM: Tổng diện tích trong khuôn viên 430m2, điện tích đã được cấp GCNQSDĐ 217m2 cấp phép xây dựng diện tích xây dựng 188.1m2 diện tích sàn 1169,9, (5 tầng) Phần còn lại chưa được cấp GCNQSD là 213m2 trong đó có 65m2 lộ giới.
Vậy kính đề nghị Cty tư vấn và làm dịch vụ cấp thêm phần đất nêu trên.
Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư
Người gửi: NH Quân

Tư vấn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Trường hợp của bạn có tổng số đất là 430m2 đất, trong đó 217m2 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp phép xây dựng diện tích xây dựng 188.1m2 diện tích sàn 1169,9, (5 tầng) Phần còn lại chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 213m2 trong đó có 65m2 lộ giới.

1/Số diện tích đất 148m2 (213m2-65m2) chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu như thỏa mãn các điều kiện về nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 nếu như mảnh đất của bạn đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất:

>> Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Nếu như bạn không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bạn phải đáp ứng các quy định tại Điều 101 Luật Đất đai năm 2013 quy định như sau:

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đối với phần diện tích 65m2 nằm trong số đất 213m2 đất còn lại chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bạn do là đất lộ giới nên theo quy định tại Điều 11 Thông tư 23/2014 TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở quy định như sau:

Điều 11.Thể hiện nội dung tại điểm Ghi chú trên Giấy chứng nhận

1. Trường hợp trong quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, hợp đồng hoặc văn bản nhận chuyển quyền sử dụng đất và các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP có nội dung hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi nội dung hạn chế theo giấy tờ đó.

2. Trường hợp thửa đất hoặc một phần thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được công bố, cắm mốc thì ghi “Thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình… (ghi tên của công trình có hành lang bảo vệ)”; hoặc ghi “Thửa đất có… m2 đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình…” đối với trường hợp một phần thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình.

3. Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì ghi “Số hiệu và diện tích thửa đất chưa được xác định theo bản đồ địa chính”.

4. Các nội dung ghi chú trong các trường hợp khác được ghi theo quy định tại Khoản 3 Điều 5, Điểm c Khoản 6 Điều 6, Điểm c Khoản 1 Điều 8, Điểm c Khoản 1 Điều 9 và Điều 13 của Thông tư này.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 ở trên thì phần diện tích 65m2 là đất lộ giới(hành lang bảo vệ công trình) của bạn sẽ vẫn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với 148m2 đất không phải diện tích đất lộ giới trong tổng số 213m2 đất chứ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bạn. Đồng thời, phần diện tích đất lộ giới 65m2 này sẽ được ghi trong phần ghi chú của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là: "Thửa đất có 65m2thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông đường bộ”
Như vậy, phần diện tích đất 213m2 của bạn nếu đáp ứng đủ các điều kiện do luật đất đai 2013 quy định thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm cả phần 65m2 đất lộ giới, tuy nhiên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu đủ điều kiện được cấp) sẽ ghi chú phần 65m2 đất lộ giới là: Thửa đất có 65m2 thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông đường bộ”

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho chúng tôi! Trân trọng./.

5. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Kính chào các Quý luật sư Công ty Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Ông bà nội tôi có 2 người con ( 2 trai, 1 gái). Năm 1987 được UBND xã cấp cho một mảnh đất có diện tích 360m2 mang tên ông bà, phần đất này ông bà nội và cô tôi sử dụng 120m2, còn lại 240m2 do vợ chồng chú tôi ở.

Đến nay vẫn chưa được cấp giấy ĐKQSDĐ, tiền thuế sử dụng đất ai đóng phần người đó (việc phân chia này không lập văn bản cho tặng hay chuyển nhượng). Nay ông bà muốn cho cô út 120m2 trên diện.

Xin hỏi Luật sư, làm cách nào để ông bà tôi có thể thực hiện được nguyện vọng của mình? Các thủ tục cần những gì và làm các thủ tục đó ở UBND xã hay có thể lên UBND Huyện được không?

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: Long Vân

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả Lời:

Để có thể tặng cho cô bạn mảnh đất 120m2, thì ông bà bạn cần thực hiện thủ tục tách thửa để chuyển quyền sử dụng đất (tặng cho) cho cô và vợ chồng chú bạn.

Căn cứ Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013 và khoản 11 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.

Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị tách thửa (Mẫu số 11/ĐK);

+ Bản gốc giấy chứng nhận đã cấp;

+ Sơ đồ kỹ thuật về thửa đất (nếu có yêu cầu);

Trong trường hợp tách thửa do chuyển nhượng, cần thêm:

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; (Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền xử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của xã, phường, thị trấn nơi có đất);

+ Chứng minh thư, hộ khẩu của hai bên chuyển nhượng, tặng cho (có công chứng).

Nơi nộp hồ sơ: phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Sau khi thực hiện thủ tục tách thửa đất, ông bà của bạn có thể thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho cô và chú bạn. Cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

+ Hợp đồng, văn bản về tặng cho quyền sử dụng đất được chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường; hoặc được công chứng tại văn phòng công chứng;

+ Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;

+ Trường hợp người làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ủy quyền cho người khác thực hiện, ngoài các loại giấy tờ quy định, nộp kèm theo một bản giấy ủy quyền có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Tờ khai nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, tờ khai đăng ký thuế, chứng minh thư nhân dân (bản sao);

+ Các giấy tờ liên quan đến miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ.

+ Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ, ông bà bạn gửi hồ sơ đến phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Thực hiện xong thủ tục tặng cho, cuối cùng cô bạn cần sang tên quyền sử dụng đất với Hồ sơ gồm:

+ Bản chính Hợp đồng tặng cho;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Giấy tờ khác (giấy tờ tùy thân, hồ sơ tách thửa …).

- Thẩm quyền: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất.

Trân trọng cảm ơn!

6. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Kính chào các quý Luật sư công ty Luật Minh Khuê! Tôi có một vấn đề mong các Luật sư tư vấn giúp. Bố mẹ chồng tôi có mua một miếng đất của ông nội, đã có giấy bán viết tay và đã được cơ quan địa phương xác nhận, nhưng sau đó anh trai của bố chồng tôi đưa đơn lên xã kiện bảo miếng đất là của mình.

Gia đình tôi có lên xã làm việc vài lần về việc tranh chấp nhưng chưa được giải quyết. Vậy gia đình tôi phải làm những thủ tục gì và liệu mảnh đất đó có được cấp sổ đỏ không?

Xin cảm ơn!

Người gửi: Hương

>> Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty chúng tôi! Vấn đề của bạn tôi xin được trả lời như sau:

Căn cứ tại Điều 100 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Luật đất đai 2013)

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

...d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất...

Gia đình bạn có giấy tờ chuyển nhượng đất đai tuy nhiên đất đất hiện đang có tranh chấp nên gia đình bạn không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong trường hợp này bạn đã làm đơn lên xã yêu cầu giải quyết tranh chấp nhưng không được giải quyết bạn có thể làm đơn lên tòa án nhân dân cấp huyện nơi có mảnh đất đang tranh chấp yêu cầu giải quyết theo điều 25, 33, 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Kèm theo đơn bạn phải có tất cả những giấy tờ chứng minh mảnh đất đó là của gia đình bạn

Trân trọng./.

>> Tham khảo thêm dịch vụ pháp lý: Tư vấn đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;