Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định từ Điều 41 đển Điều 43 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 thì thẩm quyền của Viện trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát, kiểm sát viên, kiểm tra viên được quy định như sau:

1. Thẩm quyền của Viện trưởng viện kiểm sát

Viện trưởng viện kiểm sát là người đứng đầu lãnh đạo viện kiểm sát. Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước chịu sự giám sát của Quốc hội, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ưỷ ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước; trả lời chất vấn, kiến nghị, yêu cầu của đại biểu Quốc hội (Điều 63 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014). Viện trưởng viện kiểm sát quân sự trung ương do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ quốc phòng. Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp cao, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, viện trưởng viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, viện trưởng viện kiểm sát quân sự cấp khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương.

Theo quy định tại Điều 41 BLTTHS, viện trưởng viện kiểm sát có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hỉnh sự;

- Quyết định phân công hoặc thay đổi phó viện trưởng viện kiểm sát, kiểm ưa hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật ưong tố tụng hình sự; quyết định thay đổi hoặc huỷ bỏ quyết định không có căn cứ và ưái pháp luật của phó viện trưởng viện kiểm sát.

- Quyết định phân công hoặc thay đổi kiểm sát viên, kiểm ưa viên; kiểm ưa hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật ưong tố tụng hình sự của kiểm sát viên, kiểm ưa viên; quyết định thay đổi hoặc huỷ bỏ quyết định không có căn cứ và ưái pháp luật của kiểm sát viên.

- Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án theo quy định của pháp luật;

>> Xem thêm:  Phân tích tổ chức, nguyên tắc hoạt động, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát ?

- Quyết định rút, đình chỉ hoặc huỷ bỏ quyết định không có căn cứ và ưái pháp luật của viện kiểm sát cấp dưới;

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của viện kiểm sát.

Khi vắng mặt, viện trưởng viện kiểm sát uỷ quyền cho một phó viện trưởng viện kiểm sát thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của viện trưởng và chịu ưách nhiệm trước viện trưởng viện kiểm sát về nhiệm vụ được uỷ quyền.

Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật ưong hoạt động tố tụng đối với vụ án hình sự, viện trưởng viện kiểm sát có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Yêu cầu cơ quan điều ưa, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều ưa tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố hoặc thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can theo quy định của Bộ luật này;

- Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết định khởi tố, không khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định nhập, tách vụ án;

- Quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt; quyết định việc gia hạn kiểm tra và xác minh nguồn tin về tội phạm, gia hạn tạm giữ, gia hạn điều tra, gia hạn tạm giam, gia hạn truy tố;

- Quyết định khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lí vật chứng;

- Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, thực nghiệm điều ứa; thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định. Yêu cầu định giá, định giá lại tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản;

- Yêu cầu thủ trưởng cơ quan điều tra, cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều ứa thay đổi điều tra viên, cán bộ điều tra;

>> Xem thêm:  Tôi có thắc mắc về vai trò của Kiểm sát viên tại Tòa án cụ thể là sự tham gia tố tụng dân sự của VKS tại tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm và thực tiễn thực hiện.

• Phê chuẩn hoặc không phê chuẩn quyết định, lệnh của cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

- Quyết định huỷ bỏ các quyết định, lệnh không có căn cứ và trái pháp luật của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

- Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra; quyết định chuyển vụ án;

- Quyết định áp dụng, đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh;

- Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn hoặc huỷ bỏ quyết định áp dụng thù tục rút gọn;

- Quyết định truy tố bị can, trả hồ sơ để điều tra bổ sung hoặc điều tra lại;

- Yêu cầu phục hồi điều tra; quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với bị can; quyết định huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; quyết định phục hồi điều tra vụ án, phục hồi điều tra đối với bị can, phục hồi vụ án, phục hồi vụ án đối với bị can;

- Kháng nghị theo thủ tục phục thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của toà án theo quy định của Bộ luật này;

- Thực hiện quyền kiến nghị theo quy định của pháp luật;

- Ban hành quyết định, lệnh và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của viện kiểm sát.

>> Xem thêm:  Điều kiện tuyển dụng công chức vào Viện kiểm sát nhân dân tối cao năm 2020.

2. Thẩm quyền của phó viện trưởng viện kiểm sát

+ Phó viện trưởng viện kiểm sát là người trực tiếp giúp việc cho viện trưởng viện kiểm sát. Khi được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự, phó viện trưởng viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn như viện trưởng, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Bộ luật tố tụng hình sự. Phó viện trưởng viện kiểm sát không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của mình.

Viện trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định cùa mình. Viện trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát không được uỷ quyền cho Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

3. Thẩm quyền của Kiểm sát viên

+ Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp (Điều 74 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014). Kiểm sát viên phải là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết và trung thực, có trình độ cử nhân luật, đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, có thời gian công tác thực tiễn theo quy định của pháp luật, có sức khoẻ bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Kiểm sát viên được thi tuyển, tuyển chọn và bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức theo quy định của pháp luật. Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát các hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền viện kiểm sát cấp mình theo sự phân công của viện trưởng và chịu trách nhiệm trước viện trưởng.

Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của kiểm sát viên được quy định tại Điều 42 Bộ luật tố tụng hình sự như sau:

- Kiểm sát viên được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:

- Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm của cơ quan, người có thẩm quyền;

>> Xem thêm:  Viện kiểm sát có vai trò như thế nào trong trong tố tụng dân sự, các vụ án dân sự ?

- Trực tiếp giải quyết và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm;

- Kiểm sát việc thụ lí, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; kiểm sát việc lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm, việc lập hồ sơ vụ án của cơ quan, người có thẩm quyền điều ưa; kiểm sát hoạt động khởi tố, điều ưa của cơ quan điều ưa, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều ưa;

- Trực tiếp kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói, thực nghiệm điều ưa, khám xét;

- Kiểm sát việc tạm đình chỉ, phục hồi việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; việc tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra, kết thúc điều tra;

- Đề ra yêu cầu điều tra; yêu cầu cơ quan điều tra truy nã, đình nã bị can;

- Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố gịác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, người làm chứng, bị hại, đương sự; lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;

- Quyết định áp giải người bị bắt, bị can; quyết định dẫn giải người làm chứng, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại; quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giám sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội;

- Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều ứa theo quy định của Bộ luật này;

- Yêu cầu thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, đề nghị thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật;

- Tiến hành tố tụng tại phiên toà; công bố cáo trạng hoặc quyết định truy tố theo thủ tục rút gọn, các quyết định khác của viện kiểm sát về việc buộc tội đối với bị cáo; xét hỏi, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, luận tội, tranh luận, phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án tại phiên toà, phiên họp;

>> Xem thêm:  Mẫu bản luận tội của viện kiểm sát

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giai đoạn xét xử của toà án và những người tham gia tố tụng; kiểm sát bản án, quyết định và các văn bản tố tụng khác của toà án;

- Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của toà án;

- Thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của viện kiểm sát theo sự phân công của viện trưởng viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật này.

- Kiểm sát viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước viện trưởng viện kiểm sát, phó viện trưởng viện kiểm sát về hành vi, quyết định của minh.

4. Thẩm quyền của kiểm tra viên

+ Kiểm tra viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để giúp kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của viện trưởng viện kiểm sát nhân dân (Xem: Điều 90 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014).

Theo quy định tại Điều 43 Bộ luật tố tụng hình sự, kiểm tra viên thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây theo sự phân công của kiểm sát viên:

- Ghi biên bản lấy lời khai, ghi biên bản hỏi cung và ghi các biên bản khác trong tố tụng hình sự;

>> Xem thêm:  Giả mạo chữ ký để hưởng bảo hiểm thì có bị truy tố ?

- Giao, chuyển, gửi các lệnh, quyết định và các văn bản tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;

- Giúp kiểm sát viên trong việc lập hồ sơ kiểm sát, hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm và tiến hành hoạt động tố tụng khác.

Kiểm tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước viện trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát và kiểm sát viên về hành vi của mình.

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến lĩnh vực hình sự về điều tra hình sự, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp cụ thể.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Phân biệt khái niệm “kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự” với các khái niệm liền kề