- 1. Doanh nghiệp có 15 người không có nhu cầu thành lập công đoàn thì có phải thành lập công đoàn cơ sở?
- 2. Trình tự, thủ tục thành lập công đoàn cơ sở
- 3. Doanh nghiệp không có công đoàn thì có phải đóng kinh phí công đoàn không?
- 4. Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn cho người lao động với mức đóng là bao nhiêu?
1. Doanh nghiệp có 15 người không có nhu cầu thành lập công đoàn thì có phải thành lập công đoàn cơ sở?
Theo quy định tại Điều 6 của Luật Công đoàn năm 2012 về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của công đoàn, có các điều sau đây:
- Tổ chức Công đoàn được hình thành dựa trên sự tự nguyện và hoạt động theo nguyên tắc của tập trung và dân chủ.
- Hoạt động của Công đoàn phải tuân theo Điều lệ của Công đoàn Việt Nam và phải thích hợp với đường lối, chủ trương, và chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, cũng như pháp luật của Nhà nước.
Theo quy định này, việc thành lập công đoàn là do sự tự nguyện, và nó tổ chức và hoạt động dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ. Trong trường hợp doanh nghiệp không mong muốn thành lập công đoàn, thì cũng không bị bắt buộc.
Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 của Điều 13 trong Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khoá XII) được ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-TLĐ năm 2020, về điều kiện và hình thức tổ chức của công đoàn cơ sở, có các quy định như sau: Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, được thành lập tại một hoặc một số đơn vị sử dụng lao động hoạt động hợp pháp, khi có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, và phải có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.
Theo quy định, doanh nghiệp có thể tạo ra một công đoàn cơ sở khi có ít nhất 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động, và những người này phải đều tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam. Trong trường hợp cụ thể, doanh nghiệp có 15 người lao động, nhưng không có sự mong muốn từ cả doanh nghiệp và người lao động, quyết định thành lập công đoàn cơ sở là không bắt buộc.
2. Trình tự, thủ tục thành lập công đoàn cơ sở
Để thành lập công đoàn cơ sở, doanh nghiệp cần tuân theo các bước sau đây:
Bước 1: Thành lập Ban vận động Công đoàn cơ sở
Trước hết, các đơn vị chưa có tổ chức công đoàn cơ sở cần thiết lập Ban Vận Động. Đây là một tổ chức do người lao động tự nguyện thành lập. Nhiệm vụ của Ban Vận Động bao gồm tuyên truyền, kêu gọi sự tham gia từ người lao động và tiếp nhận đơn xin gia nhập. Đồng thời, Ban Vận Động còn kết nối công đoàn cơ sở với các cấp trên để nhận được sự hướng dẫn và hỗ trợ.
Bước 2: Tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở
Khi đã đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở, đơn vị sẽ tổ chức đại hội thành lập. Quá trình này được thực hiện dưới sự chủ trì của Ban Vận Động. Các thành viên tham gia bao gồm Ban Vận Động, người lao động đang công tác tại đơn vị có đơn xin gia nhập công đoàn, đại diện từ công đoàn cấp trên, đơn vị sử dụng lao động và các bên liên quan khác.
Đại hội sẽ quyết định thành lập công đoàn cơ sở thông qua quá trình bỏ phiếu kín. Sau khi đại hội được tổ chức thành công, Ban Vận Động sẽ chấm dứt nhiệm vụ của mình và chuyển giao hồ sơ cho ban chấp hành mới, được bầu ra từ đại hội.
Bước 3: Hồ sơ đề nghị công nhận công đoàn cơ sở
Sau thời kỳ 10 ngày làm việc, tính từ ngày kết thúc đại hội thành lập công đoàn cơ sở, đơn vị cần tổ chức cuộc họp của ban chấp hành công đoàn mới thành lập. Tại cuộc họp này, ban chấp hành sẽ bầu ra ban thường vụ và các chức danh khác trong công đoàn.
Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đại hội, ban chấp hành mới sẽ lập hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét việc công nhận.
Bước 4: Quyết định công nhận thành lập công đoàn cơ sở
Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị công nhận thành lập công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên sẽ có 15 ngày làm việc để:
- Thẩm định quá trình thành lập công đoàn cơ sở của đơn vị, đảm bảo tính khách quan và tự nguyện.
- Nếu việc thành lập công đoàn cơ sở tuân thủ theo quy định của pháp luật, công đoàn cấp trên sẽ ban hành quyết định công nhận.
- Trong trường hợp không đạt đủ điều kiện để công nhận thành lập, công đoàn cấp trên sẽ thông báo bằng văn bản cho công đoàn cơ sở, kèm theo hướng dẫn chi tiết để họ thực hiện, tuyên truyền và kêu gọi người lao động tự nguyện thành lập công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.
Sau khi được công đoàn cấp trên công nhận, ban chấp hành công đoàn cơ sở sẽ tiến hành các thủ tục để khắc dấu của công đoàn và tổ chức các hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Doanh nghiệp không có công đoàn thì có phải đóng kinh phí công đoàn không?
Theo quy định của Điều 26, Khoản 2 trong Luật Công đoàn 2012, kinh phí của công đoàn được xác định bằng việc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng góp 2% tổng quỹ tiền lương, được sử dụng làm căn cứ để đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 191/2013/NĐ-CP về đối tượng đóng kinh phí công đoàn, các đối tượng đóng kinh phí công đoàn được xác định như sau:
Đối tượng đóng kinh phí công đoàn, theo quy định tại Khoản 2 của Điều 26 trong Luật Công đoàn, bao gồm cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, không phân biệt xem đã tổ chức công đoàn cơ sở hay chưa, và được chia thành các nhóm sau:
- Cơ quan nhà nước, bao gồm cả Ủy ban nhân dân ở cấp xã, phường, thị trấn, và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị-xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp.
- Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.
- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư.
Theo quy định, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, đều thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định, mà không phân biệt liệu doanh nghiệp đó đã tổ chức công đoàn cơ sở hay chưa.
Do đó, ngay cả khi một doanh nghiệp không có tổ chức công đoàn, theo quy định, nó vẫn phải thực hiện việc đóng kinh phí công đoàn.
4. Doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn cho người lao động với mức đóng là bao nhiêu?
Dựa trên quy định của Điều 5 trong Nghị định 191/2013/NĐ-CP về mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn, việc đóng kinh phí này được xác định như sau:
Mức đóng kinh phí công đoàn là 2% của tổng quỹ tiền lương, đóng vai trò là căn cứ để thực hiện việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này bao gồm tổng số tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Đối với các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, theo Khoản 1 của Điều 4 trong Nghị định này, quỹ tiền lương được xác định là tổng số tiền lương của cán bộ, công nhân viên chức quốc phòng và những lao động hưởng lương làm việc trong các nhà máy, doanh nghiệp, và đơn vị cơ sở thuộc Quân đội nhân dân. Đồng thời, cũng bao gồm cán bộ, công nhân, viên chức, và lao động hưởng lương trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khoa học-kỹ thuật, cũng như trong sự nghiệp và phục vụ của Công an nhân dân.
Theo quy định, việc đóng kinh phí công đoàn được xác định theo tỷ lệ 2% của tổng quỹ tiền lương, đóng vai trò là căn cứ để thực hiện việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này bao gồm tổng số tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Bài viết liên quan: Thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp có phải là nghĩa vụ của người sử dụng lao động?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Công ty có 15 người không có nhu cầu thành lập công đoàn thì có phải thành lập không? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!