1. Thế chấp phần vốn góp trong công ty TNHH được hay không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Có thể thế chấp phầm vốn đã góp vào công ty TNHH để vay vốn hay không ?
Mong được Luật Minh khuê tư vấn và giải đáp cụ thể. Cảm ơn!


Luật sư tư vấn:

+ Có được quyền thế chấp phần vốn góp vào công ty TNHH hay không ?

Căn cứ vào Điều 115 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về quyền tài sản, cụ thể như sau:

"Điều 115. Quyền tài sản

Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác".

Như vậy quyền tài sản đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp là một loại quyền tài sản được phép dùng là đối tượng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự. Tuy nhiên thì việc quy định về quyền tài sản đối với phần vốn góp là đối tượng bảo đảm dẫn đến việc khó khăn trong việc áp dụng chế định này bởi tính chất khá chung chung của khái niệm “quyền tài sản đối với phần vốn góp”. Định nghĩa này có được hiểu chính là phần tài sản góp vốn của thành viên của công ty, cũng có thể hiểu là quyền về tài sản của thành viên phát sinh sau khi góp vốn vào công ty.

Đối tượng của giao dịch bảo đảm theo Luật doanh nghiệp.

Trong pháp luật doanh nghiệp hiện hành không có quy định chi tiết nào về vấn đề giao dịch bảo đảm đối với đối tượng là tài sản góp vốn vào công ty TNHH mà chỉ có quy định chung chung, manh nha trong quyền của thành viên công ty TNHH được quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 49 Luật doanh nghiệp năm 2020 (Bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021), cụ thể như sau:

"Điều 49. Quyền của thành viên Hội đồng thành viên

1. Thành viên Hội đồng thành viên có các quyền sau đây:

e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty"

Mhưng rất khó có thể hình dung giá trị pháp lý của việc thế chấp phần vốn góp nếu chỉ được quy định trong điều lệ của công ty. Đây là một kẽ hở của các nhà làm luật khi quy định quyền của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn được sử dụng phần vốn góp của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong khi nếu được thực hiện quyền này có thể giúp cho thành viên góp vốn huy động được nguồn tín dụng hữu ích.

Như vậy, có thể thấy đây là một quy định mở chưa được quy định rõ ràng, chi tiết trong pháp luật hiện hành. Bạn có thể tham khảo để lựa chọn đối tượng này có là đối tượng bảo đảm cho nghĩa vụ dân sự của mình hay không.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Có phải nộp thuế khi góp vốn bằng tài sản không ? Tính thuế chuyển nhượng đối với bất động sản góp vốn ?

2. Xử lý phần vốn góp của thành viên khi bị chết, mất tích hoặc bị thâm thần ?

Thưa luật sư, Trong những trường hợp thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên bị chết, mất tích hay không còn đủ năng lực hành vi dân sự để tham gia quản lý hoạt động của công ty thì phần vốn góp của những thành viên này sẽ xử lý thế nào?
Cảm ơn!\

Quy định về xử lý phần vốn góp của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên trong những trường hợp đặc biệt?

Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Việc lường trước các trường hợp có thể xảy ra trong quá trình vận hành, hoạt động công ty và quy định thành điều luật giúp cho việc giải quyết các tình huống phát sinh được thuận tiện và dễ dàng. Do vậy, Luật Doanh nghiệp đã dành ra một điều luật cụ thể để giải quyết các trường hợp đặc biệt liên quan đến phần vốn góp của các thành viên. Cụ thể được quy định tại Điều 53 Luật doanh nghiệp năm 2020 (Bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) về việc xử lý phần vốn góp trong những trường hợp đặc biệt.

"Điều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

1. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty.

2. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì quyền và nghĩa vụ của thành viên được thực hiện thông qua người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự.

3. Trường hợp thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người đại diện.

4. Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này trong các trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;

b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 6 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;

c) Thành viên công ty là tổ chức giải thể hoặc phá sản.

5. Trường hợp phần vốn góp của thành viên công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

6. Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:

a) Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;

b) Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

7. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:

a) Trở thành thành viên công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 52 của Luật này.

8. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì thành viên đó ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của mình tại công ty.

9. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc thành viên công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của công ty thì thành viên đó không được hành nghề, làm công việc đã bị cấm tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án".

Căn cứ quy định trên có thể chia ra các trường hợp cụ thể như sau:

- Trường hợp thành viên là cá nhân chết: thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty. Người thừa kế theo di chúc là người có tên trong di chúc và được thừa kế phần di sản là phần vốn góp của thành viên trong công ty. Người thừa kế theo pháp luật là những người theo hàng thừa kế được quy định trong Bộ Luật Dân sự 2015 gồm:

(1) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

(2) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

(3) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Trường hợp người thừa kế không muốn trở thành thành viên của công ty thì phần vốn góp của thành viên đó sẽ được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định.

Trường hợp không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự. Theo đó, trường hợp này, tài sản thuộc vè nhà nước.( Điều 622 Bộ luật dân sự)

- Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì người quản lý tài sản của thành viên đó là thành viên của công ty.

- Trường hợp thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ.

- Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác. Nếu người được thừa kế có quan hệ huyết thống, họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương nhiên là thành viên, nếu người được tặng cho là người khác thì chỉ trở thành thành viên khi được Hội đồng thành viên đồng ý.

- Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có thể trở thành thành viên công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận, hoặc chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định về chuyển nhượng vốn góp trong công ty.

- Trường hợp thành viên là tổ chức đã giải thể hoặc phá sản thì phần vốn góp của thành viên là tổ chức sẽ được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân của chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần ?

3. Thủ tục lmua lại vốn góp trong công ty TNHH 1 thành viên ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có câu hỏi mong Luật sư giải đáp: Các thủ tục cần để 1 thành viên trong công ty TNHH mua lại vốn góp của các thành viên còn lại để thành công ty TNHH 1 thành viên gồm những gì? Phải tiến hành thủ tục gì với cơ quan thuế? Và để đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cần những mẫu biểu nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: D.A.C

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn đưa thì bạn đang là thành viên của Công ty TNHH hai thành viên trở lên và bạn muốn mua lại vốn góp của các thành viên còn lại để chuyển thành Công ty TNHH Một thành viên. Trước tiên bạn cần thỏa thuận với tất cả các thành viên của công ty nhằm tất cả các thành viên thực hiện việc chuyển nhượng lại tất cả các phần vốn góp lại cho bạn, với các thủ tục chuyển nhượng theo 52 Luật doanh nghiệp năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021), cụ thể như sau:

"Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng".

Như vậy, theo khoản 3 điều 52 Luật Doanh nghiệp năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) bạn chỉ cần thỏa thuận với tất cả các thành viên để tất cả các thành viên thực hiện việc chào bán và chuyển nhượng lại phần vốn góp cho bạn, khi đó công ty của bạn chỉ còn duy nhất một thành viên là bạn và bạn cần phải tổ chức lại hoạt động của công ty theo loại hình công ty TNHH một thành viên, tiến hành đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục tiến hành việc chuyển nhượng vốn góp:

Cần chuẩn bị các tài liệu bao gồm:

- Hồ sơ thay đổi (chuyển nhượng vốn góp) bao gồm: Thông báo, biên bản họp, quyết định về việc thay đổi.

- Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp có chữ ký các bên.

- Thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thay đổi Công ty gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung của Giấy thông báo cụ thể như sau:

+ Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;

+ Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại điều 18 - Nghị định 43/NĐ-CP đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng;

+ Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;

+ Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

- Giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác định của công ty.

Sau khi tiến hành đầy đủ các thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp, bạn sẽ tiến hành thay đổi nội dung đăng ký Doanh nghiệp. Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp năm 2020 chưa có văn bản hướng dẫn thi hành việc thay đổi nội dung đăng kí Doanh nghiệp, nên bạn cần áp dụng Điều 25 Nghị định 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp, cụ thể như sau:

"Điều 25. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp

1. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

c) Danh sách thành viên và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;

d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chức khác; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác.

2. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

c) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;

d) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;

đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;

e) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc chuyển đổi loại hình công ty.

3. Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

c) Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;

d) Danh sách thành viên theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;

đ) Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

e) Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

g) Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

4. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp;

c) Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;

d) Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 Luật Doanh nghiệp;

đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.

5. Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong trường hợp nhận thừa kế được thực hiện như quy định đối với trường hợp chuyển đổi loại hình tương ứng, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp".

Như vậy, Công ty cần thông qua nghị quyết của hội đồng thành viên về việc chuyển đổi loại hình công ti, sau đó bạn chuẩn bị các hồ sơ như trên để tiến hành chuyển đổi loại hình công ty.

Về các thủ tục với cơ quan thuế như sau:

Các doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân) chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ loại hình doanh nghiệp này sang loại hình doanh nghiệp khác theo quy định của Luật doanh nghiệp phải thực hiện kê khai đăng ký thuế với cơ quan Thuế. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp chuyển đổi (bản sao có chứng thực).

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (bản gốc).

- Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp.

Trong thời hạn 5 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan Thuế cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế điều chỉnh cho doanh nghiệp sau chuyển đổi.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

>> Xem thêm:  Cổ đông có được rút vốn ra khỏi công ty cổ phần không ?

4. Tư vấn về cách xử lý phần vốn góp bằng quyền sử dụng đất khi cổ đông rút vốn ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Công ty cổ phần X được thành lập 2009, đến năm 2010 công ty tăng vốn điều lệ và nhận cổ đông mới A. Cổ đông này góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất 10 năm (đã thực hiện thủ tục công chứng, đăng ký đất đai), giá trị định giá 5 tỷ đồng = 500.000 cổ phần. Đến nay 2015 hai bên thống nhất chấm dứt hợp đồng góp vốn.
Vậy tài sản góp vốn quyền sử dụng đất, phần góp vốn 500.000 cổ phần xử lý như thế nào ? (thực tế thì cổ đông A chưa góp tiền vào phần 500.000 cổ phần)
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: D.T.V

Tư vấn về cách xử lý phần vốn góp bằng quyền sử dụng đất khi cổ đông rút vốn ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Tại khoản 18 Điều 4 của Luật doanh nghiệp năm 2020 (bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) về giải thích từ ngữ:

"Điều 4. Giải thích từ ngữ

18. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập".

- Tại khoản 1 Điều 34 Luật doanh nghiệp năm 2020 (Bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) quy định về tài sản góp vốn:

"Điều 34. Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam".

- Theo điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật doanh nghiệp năm 2020 (Bắt đầu có hiệu lự thi hành từ ngày 1/1/2021) quy định về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

"Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ".

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

Việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất thực hiện quyền tài sản của mình bằng quyền sử dụng đất thông qua việc đưa quyền sử dụng đất của mình vào giao dịch dân sự, để thực hiện quyền sử dụng đất vào việc góp vốn cần đáp ứng 4 điều kiện cơ bản: phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đất không có tranh chấp; quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; đất vẫn còn trong thời hạn sử dụng.

Theo đó tài sản vốn góp của cổ đông A là giá trị quyền sử dụng mảnh đất và mảnh đất này được định giá là 500.000 cổ phần trong công ty. giá trị quyền sử dụng mảnh đất của cổ đông A đã được định giá vào năm 2010, đến năm 2015 cổ đông A và công ty đi đến thỏa thuận chấm dứt hợp đồng góp vốn do đó về nguyên tắc sau khi cổ đông A góp vốn vào công ty bằng giá trị quyền sử dụng đất thì thửa đất này là tài sản của công ty, công ty cũng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Theo điểm c khoản 1 Điều 99 Luật đất đai 2013 quy định trường hợp sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

"Điều 99. trường hợp sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ".

căn cứ theo điểm c khoản 1 điều 99 luật đất đai 2013 thì người nhận góp vốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sẽ có các quyền của một người sử dụng đất thông thường.

- Theo Điều 80 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định Trình tự, thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

"Điều 80. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Một trong các bên hoặc các bên ký hợp đồng thuê, thuê lại, hợp đồng góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại; góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau:
a) Xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại, xóa góp vốn vào Giấy chứng nhận theo quy định và trao cho bên cho thuê, cho thuê lại, bên góp vốn. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại đất trong khu công nghiệp và trường hợp góp vốn quyền sử dụng đất mà đã cấp Giấy chứng nhận cho bên thuê, thuê lại đất, bên nhận góp vốn thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; bên nhận góp vốn được cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp thời hạn sử dụng đất kết thúc cùng với thời điểm xóa cho thuê, cho thuê lại đất, xóa góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất không có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng đất thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Thực hiện việc xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, xóa góp vốn vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
b) Một bên hoặc các bên đề nghị theo thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn;
c) Bị thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai;
d) Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản, giải thể;
đ) Cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết; bị tuyên bố là đã chết; bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị cấm hoạt động trong lĩnh vực hợp tác kinh doanh mà hợp đồng góp vốn phải do cá nhân đó thực hiện;
e) Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp vốn phải do pháp nhân đó thực hiện.
4. Việc xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn được quy định như sau:
a) Trường hợp hết thời hạn góp vốn hoặc do thỏa thuận của các bên về chấm dứt việc góp vốn thì bên góp vốn quyền sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó trong thời hạn còn lại.
Trường hợp thời hạn sử dụng đất đã hết hoặc bên góp vốn quyền sử dụng đất không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Nhà nước cho bên nhận góp vốn tiếp tục thuê đất nếu có nhu cầu;
b) Trường hợp chấm dứt việc góp vốn theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền do vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước thu hồi đất đó;
c) Trường hợp bên nhận góp vốn hoặc bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất là tổ chức bị phá sản thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được xử lý theo quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân.
Người nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quyết định của Tòa án nhân dân thì được tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn sử dụng đất còn lại và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp không có người nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì Nhà nước thu hồi đất và tài sản đó;
d) Trường hợp cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được để thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự;
đ) Trường hợp cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị tuyên bố là đã chết, đã chết hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự;
e) Trường hợp doanh nghiệp liên doanh giải thể hoặc bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất là tổ chức giải thể thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được xử lý theo thỏa thuận giữa các bên phù hợp với quy định của Luật Đất đai và các quy định khác của pháp luật có liên quan".
Theo đó tại điểm b khoản 3 điều 80 của nghị định 43 thì hai bên đã thống nhất chấm dứt hợp đồng góp vốn như vậy bên nhận vốn góp phải tiến hành các thủ tục chuyển trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên góp vốn ( cổ đông A) và thực hiện thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Phần vốn góp 500.000 cổ phần là định giá về giá trị của quyền sử dụng đất 10 năm của cổ đông A khi góp vốn vào công ty bằng giá trị quyền sử dụng đất, mà trên thực tế cổ đông A chưa góp tiền vào phần 500.000 cổ phần này.mặt khác hợp đồng góp vốn 10 năm quyền sử dụng đất chấm dứt trong vòng 5 năm do đó mức định giá trị quyền sử dụng đất quy ra cổ phần của công ty cũng sẽ thay đổi. cũng như việc công ty tiến hành thủ tục chuyển trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cổ đông A vì vậy công ty sẽ không phải thực hiện 500.000 cổ phần đối với cổ đông A.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp phép kinh doanh mạng xã hội như thế nào ?